BẠCH THƯỢC – VỊ THUỐC QUÝ NỔI TIẾNG TRONG NHÂN GIAN

Bạch thược là một vị thuốc từ cây Thược dược Trung Quốc. Loài cây này không chỉ nổi bật bởi màu sắc và hình dạng tuyệt đẹp của hoa mà rễ của loài cây này còn là một vị thuốc quý. Loài thảo mộc này nổi tiếng với công dụng dưỡng huyết, giảm đau nhức xương khớp, co cứng tay chân, thống kinh,…Bài viết dưới đây gửi tới bạn đọc thông tin về dược liệu, đặc điểm, công dụng, cách dùng, kiêng kỵ, giá bán,… giúp quý bạn sử dụng thảo dược hiệu quả nhất.

  1. THÔNG TIN VỀ DƯỢC LIỆU

Vị thuốc Bạch thược còn gọi là Dư dung, Kỳ tích, Giải thương, Kim thược dược, Mộc bản thảo, Tương ly, Lê thực, Đỉnh, Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân khách, Cẩm túc căn, Một cốt hoa, Lam vĩ xuân,…

Tên khoa học: Radix Pacomiae Lactiflorae

Họ khoa học: Mao lương (Ranunculaceae)

 Phân biệt với cây hoa thược dược được trồng làm cảnh vào dịp tết nằm trong nhóm cây thuộc họ cúc (Asteraceae) và có tên khoa học là Dahlia variabilis Desf. Vì vậy, cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn.

Đặc điểm vị thuốc

Bạch thược thuộc loại cây cỏ sống lâu năm, có nhiều rễ to, mập có cái dài tới 30cm, đường kính 1-3cm, vỏ màu nâu mặt cắt màu trắng hoặc hồng nhạt, cây có nhiều chồi phát triển thành từng khóm cao từ 0,5-1m. Lá mọc so le, lá kép gồm 3-7 lá chét trứng nhọn, màu xanh nhạt hoặc sẫm. Lá non giòn, dễ gãy, đến mùa thu lá vàng và rụng. Hoa to mọc đơn độc, thuộc loại hoa kép, màu trắng, hoặc hồng. Mỗi hoa thường có vài chục hạt, nhưng có nhiều hạt lép. Thược dược không những là cây thuốc quý mà là cây cảnh đẹp..

Mùa hoa ở vào khoảng từ tháng 5 – 7, còn mùa quả khoảng tháng 8 – 9. Cây này mới di thực vào trồng ở Sa Pa nước ta. Hiện nay còn phải nhập của Trung Quốc.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong rễ thược dược có  paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol… còn có tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic.

  1. CÔNG DỤNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
  • Trong Bạch thược có Glucozit có tác dụng chống viêm và hạ nhiệt; ức chế trung khu thần kinh do đó có tác dụng an thần, giảm đau; ức chế cơ trơn của tử cung và dạ dày, ruột, ức chế sự tiết vị toan, phòng được loét ở chuột cống thực nghiệm (Trung Dược Học).
  • Nước sắc Bạch Thược có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn lỵ thương hàn, trực khuẩn đại trường, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn tán huyết, phế cầu khuẩn và nhiều loại nấm ngoài da (Trung Dược Học).
  • Glucozit Bạch Thược có tác dụng chống sự hình thành huyết khối do tiểu cầu tăng, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, có tác dụng bảo vệ gan, làm hạ men Transaminaza (Trung Dược Học).
  • Bạch Thược có tác dụng giãn mạch ngoại vi và hạ áp nhẹ nhờ tác dụng chống co thắt cơ trơn của mạch máu (Trung Dược Học).
  • Bạch Thược có tác dụng cầm mồ hôi và lợi tiểu (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng)
  • Axit benzoic trong rễ cây có tác dụng trừ đờm, chữa ho.
  1. CÔNG DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Tính, vị: Sắc trắng, vị chua, hơi ngọt, hơi đắng, tính hàn, có độc.

Quy kinh: Tâm, Can, Tỳ, Phế.

Công năng:

Trừ huyết tích, phá kiên tích. Tả Tỳ nhiệt, dưỡng huyết nhu Can,hoãn trung, chỉ thống

Chủ trị: 

Trị trúng ác khí, bụng đau, lưng đau (Biệt Lục), ích tụ, cốt chưng (Dược Tính Luận). Trị Phế có tà khí, giữa bụng đau quặn, Phế cấp trướng nghịch, hen suyễn, mắt dính, Can huyết bất túc, Dương duy mạch có hàn nhiệt, Đái mạch bệnh làm cho bụng đầy đau (Thang Dịch Bản Thảo).

Dùng Bạch thược với Can khương, Sinh khương, Nhục quế thì ôn kinh, tán hàn thấp, chữa chứng đau bụng mà ố hàn.

Dùng với Sơn chi, Sài hồ thì hay tả phế hỏa trừ nhiệt táo.

Dùng với Nhân sâm, Bạch truật thì bổ ích khí.

Dùng với Đương Quy, Thục địa thì bổ huyết.

Dùng với Hoàng cầm thì chữa chứng đau bụng ố nhiệt.

Cách dùng – liều lượng

Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể dùng dược liệu theo nhiều cách khác nhau như sắc nước uống, tán bột để làm hoàn… Liều lượng được khuyến cáo là khoảng từ 6 – 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc và có thể điều chỉnh cho hợp lý tùy thuộc vào mỗi bài thuốc.

Về mùa xuân nên làm nhiều Bạch thược, nó hay ức can hỏa, phù tỳ thổ, thu tân dịch mà thêm huyết, lại tả nhiệt tà.

Về mùa đông nên dùng ít và phải có Sinh khương, nhục quế làm tá vì tính nó hàn.

 

  1. BÀI THUỐC CHỮA BỆNH TỪ VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC

5.1.Trị cơn co giật

Thược Dược Cam Thảo Thang – Thương Hàn Luận

Bạch Thược 16g

Cam Thảo 16g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.2.Trị can khí bất hòa sinh ra đau xóc bụng sườn, tay chân co rút và các chứng tiêu chảy, bụng đau

Thược Dược Cam Thảo Thang – Thương Hàn Luận

Bạch thược (tẩm rượu): 12g

Chích thảo 4g,

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang.

5.3.Trị Can âm bất túc gây ra đầu váng, hoa mắt, tai ù, cơ run giật, chân tay tê:

Bổ Can Thang – Y Tông Kim Giám

Bạch thược 20g, Toan táo nhân 20g, Mộc qua 8g, Đương quy 16g, Mạch môn 12g, Cam thảo 4g, Thục địa 16g, Xuyên khung 8g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.4. Trị tiểu đường

Dùng Cam Thảo Giáng Đường Phiến, mỗi lần 4-8 viên (mỗi viên có Bạch Thược, Cam Thảo, chế thành cao khô 0,165g, tương đương thuốc sống 4g.

Lượng dùng mỗi ngày tương đương Cam Thảo sống 8g, Bạch Thược sống 40g). Ngày uống 3 lần.

5.5. Trị viêm loét dạ dày: Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Giảm

Bạch thược 15-20g

Chích cam thảo 12-15g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

5.6. Trị phụ nữ đau mạn sườn: Thược Dược Thang – Chu Thị Tập Nghiệm Y hương

Bạch thược 200g, Nhục quế 200g, Diên hồ sách 200g, Hương phụ 200g

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi.

5.7. Trị bụng đau, tiêu chảy: Thống Tả Yếu Phương – Đan Khê Tâm Pháp

Bạch truật sao vàng hạ thổ 12g, Bạch thược sao qua 8g, Trần bì 6g, Phòng phòng 8g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

5.8. Trị bụng đau, kiết lỵ: Thược Dược Hoàng Cầm Thang

Bạch thược 12g, Hoàng cầm 12g, Cam thảo 6g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần dùng 20g sắc với 2 chén nước còn 1 chén thì uống với nước ấm.

5.9. Trị băng lậu hạ huyết, Rong kinh, ốm yếu gầy mòn: Bạch Thược Dược Tán

Bạch thược 8g, Quế lâm 8g, Hoàng kỳ 8g, Thục địa 8g, Long cốt 8g, Lộc giác giao 8g, Can khương 8g, Mẫu lệ 8g.

Cách dùng: Tán bột, uống ngày 3 lần, mỗi lần 8g với rượu nóng trước khi ăn hoặc uống với nước sôi

5.10. Trị bụng đau lúc hành kinh: Dưỡng Huyết Bình Can Thang

Bạch thược 8g, Hương phụ 8g, Sài hồ 4g, Sinh địa 4g, Đương quy 8g, Thanh bì 4g, Xuyên khung 4g, Cam thảo 2g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.11. Trị táo bón kinh niên

Bạch thược 24-40g, Cam thảo 10-15g

Cách dùng: Sắc uống Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh niên, mỗi tuần dùng 1 thang.

Chú ý:

Khí hư gia Sinh Bạch truật 24 – 32g,

Hư hàn gia Phụ tử chế 10 – 15g,

Huyết hư gia Đương quy 9 – 15g,

Khí trệ gia Mạch nha 10g,

Huyết áp cao can vượng gia Đại giá thạch 20 – 30g, bỏ Cam thảo, nếu huyết áp cao kiêm thấp bỏ Cam thảo gia Bán hạ, Trần bì.

5.12. Trị hen suyễn

Bạch thược 30g, Cam thảo 15g

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần dùng 30g thêm nước sôi 100-150ml, nấu sôi 3-5p để lắng cặn, uống nóng.

6.NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG BẠCH THƯỢC

Bạch thược mặc dù là vị thuốc tốt có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhưng cần kiêng kỵ trong một số trường hợp:

  • Theo Bản Thảo Kinh Tập Chú: Không dùng dược liệu kết hợp với thạch hộc, tiêu thạch, miết giáp, mang tiêu, lê lô, tiểu kế.
  • Theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Không dùng khi bị mụn đậu.
  • Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Cấm dùng khi ngực đầy, bao tử lạnh.
  • Theo Bản Thảo Chính: Không dùng khi tỳ khí hàn, đầy chướng không tiêu.
  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng khi có cảm giác lạnh bụng, đau bụng do lạnh, trúng hàn gây tiêu chảy.
  • Phụ nữ có thai không có chứng tà hỏa thì không nên dùng.