BƯỚM BẠC – DƯỢC LIỆU QUÝ MANG TÊN LOÀI BƯỚM

Bướm bạc là một vị thuốc cổ truyền được sử dụng từ rất lâu trong dân gian. Nhờ có nhiều tác dụng quý mà dược liệu này được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh cũng như cuộc sống hằng ngày. Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền sẽ giúp các bạn hiểu rõ và phát huy hết công dụng của vị thuốc này đối với sức khỏe thông qua bài viết sau đây.

  1. Tên gọi – Phân nhóm
  • Tên gọi khác: Bướm bướm, Bướm chùa, Hoa bướm
  • Tên khoa học: Mussaenda pubescens Ait. f.
  • Họ: Thuộc họ Cà phê (Rubiaceae)

 

  1. Đặc điểm sinh thái
  • Mô tả: Cây bướm bạc là loại cây nhỏ, mọc trờn. Cây có thể cao tới 1 – 2 mét, Cành có sợi lông mịn. Lá nguyên, mộc đối. Mặt trên của lá có màu xanh lục sẫm. Mặt dưới lá đôi khi có những lá có lông tơ mịn. Cụm hoa xim mọc ở đầu cành. Hoa có màu vàng và lá đài phát triển thành từng bản có màu trắng. Qủa hình cầu, bên trong có những hạt nhỏ đen, vò mạnh có chất dính.
  • Phân bố: Cây bướm bạc thường mọc hoang ở các vùng đồi núi ở nước Trung Quốc và rải rác các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

 

  1. Bộ phận làm thuốc bào chế
  • Bộ phận được dùng đó chính là hoa, thân, rễ, lá của cây. Riêng rễ và thân được dùng nhiều hơn.
  • Khi hái về, rửa sạch, cắt ra từng khúc. Sau đó phơi khô, cho vào túi nylon để bảo quản và sử dụng dần. Lá thường dùng tươi.

 

  1. Thành phần hóa học

Bướm bạc có chứa các thành phần sau:

  • Toàn cây chứa acid cafeic, acid ferulic, acid cumaric, beta-sitosterol-D glucosid (Trung dược từ hải I,1993). Ngoài ra còn có saponin, triterpenic, mussaendosid O, P, Q, R, S.
  • Lá chứa hợp chất acid amin, phenol, acid hữu cơ, đường, beta-sitosterol.
  • Thân có beta-sitosterol và acid arjunblic.

 

  1. Công dụng

5.1. Y học hiện đại

  • Hoa Bướm bạc được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa ho hen, sốt cách nhật. Dùng ngoài giã nát đắp lên những nơi sưng tấy, gãy xương.
  • Rễ, cành và thân Bướm bạc dùng làm thuốc giảm đau, chữa tê thấp, khí hư bạch đới (mệt mỏi, chán ăn, dịch âm đạo màu trắng xuất hiện bất thường…).
  • Viện Y học Cổ truyền đã xây dựng một phác đồ điều trị ho, viêm họng đỏ hoặc viêm amidan cấp với lá và thân Bướm bạc 150g/ngày, sắc uống trong 3 ngày.

5.2. Y học cổ truyền

  • Tính vị hơi ngọt, tính mát.
  • Quy kinh Phế, Tâm, Can.
  • Công dụng: thanh nhiệt, giải biểu (làm ra mồ hôi đưa tà khí ra ngoài), giải uất, lương huyết (làm mát), tiêu viêm.

  1. Cách dùng và liều dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau. Ví dụ như sắc lấy nước uống, tán thành bột mịn, làm viên hoàn hay sử dụng ngoài da.

Cụ thể:

  • Toàn cây: 15 – 30g dưới dạng thuốc sắc.
  • Hoa: 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
  • Rễ: 10 – 20g dưới dạng thuốc sắc. Cành, thân lá 6 – 12g.

  1. Một số bài thuốc kinh nghiệm từ cây bướm bạc

7.1 Điều trị say nắng

  • Sử dụng khoảng 60 – 90g thân và rễ Bướm bạc khô, đun sôi với 1 lít nước và nấu nước uống thay chè.

7.2 Chữa bệnh sổ mũi

  • 12g thân cây Bướm bạc, 3g Bạc hà, 10g lá Ngũ trảo. Đem tất cả nguyên liệu trên rửa sạch và để ráo nước. Đun sôi cùng với nước để dùng thay thế cho nước trà hằng ngày.

7.3. Chữa bệnh ho, sốt, sưng amidan

  • 30g rễ cây Bướm bạc, 10g rễ Bọ mẩy, 20g Huyền sâm. Đem tất cả các vị thuốc của thang thuốc trên rửa sạch, sau đó sắc với một lượng nước phù hợp và sử dụng.

7.4 Chữa sốt, khô khát, táo bón, tân dịch khô kiệt

  • Rễ Bướm bạc 60g, Hành tăm 12g (đều sao vàng), sắc uống.

7.5 Chữa lở loét da

  • Dùng lá cây Mướp tươi và lá cây Bướm bạc tươi liều lượng hai thứ bằng nhau. Đem đi rửa sạch, để ráo rồi giã nát ra đắp bã vào các vùng lở loét da cố định lại, sau đó rửa lại với nước sạch.

  1. Lưu ý

Không dùng cho trẻ nhỏ và phụ nữ có thai hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong bài thuốc.