Category Archives: BÀI THUỐC DÂN GIAN

BÀI THUỐC DÂN GIAN

ĐẬU XANH – THỰC PHẨM THANH MÁT, GIẢI NHIỆT

Một bát chè đậu xanh giải nhiệt là sự lựa chọn của rất nhiều người vào những ngày hè nóng nực. Đậu xanh khá phổ biến và là nguyên liệu không thể thiếu được trong nhiều món ăn, thức uống ngon.

Nhưng bạn có biết không, ăn nhiều đậu xanh lại có tác dụng không tưởng đối với sức khỏe. Vậy đậu xanh có tác dụng gì đối với sức khỏe? Hãy cùng Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền tìm hiểu nhé !

Theo Đông y, hạt đậu xanh có vị ngọt hơi tanh, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chống nắng, tiêu tích nhiệt, giải độc do thuốc (ô đầu, phụ tử, ba đậu, ngộ độc nấm, ngộ độc chì, ngộ độc thuốc sâu)… Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không nên dùng.

  1. Thành phần dinh dưỡng có trong đậu xanh

Đậu xanh là nguồn cung cấp dưỡng chất bởi loại hạt này rất giàu vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe. Trong khoảng 202 gr đậu xanh luộc chứa các thành phần dinh dưỡng như:

  • Calo: 212
  • Chất béo: 0,8g
  • Protein: 14,2g
  • Carb: 38,7g
  • Chất xơ: 15,4g
  • Folate (B9): 80% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Mangan: 30% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Magie: 24% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Vitamin B1: 22% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Photpho: 20% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Sắt: 16% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Đồng: 16% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Kali: 15% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.
  • Kẽm: 11% lượng tiêu thụ được khuyến nghị hằng ngày.

Ngoài các vitamin và khoáng chất trên, đậu xanh còn chứa nhiều vitamin B2, B3, B5, B6, selen và protein thực vật. Loại đậu này cũng chứa nhiều các loại axit amin thiết yếu như phenylalanine, leucine, isoleucine, valine, lysine, arginine…

  1. Đậu xanh có tác dụng gì?

2.1 Có lợi cho hệ tiêu hóa

Đậu xanh chứa nhiều dưỡng chất tốt cho hệ tiêu hóa như chất xơ hay kháng tinh bột (đóng vai trò như chất xơ hòa tan, có ích cho lợi khuẩn đường ruột, Các lợi khuẩn này sẽ tiêu hóa kháng tinh bột và biến loại tinh bột này thành các axit béo chuỗi ngắn như butyrate. Butyrate có chức năng nuôi dưỡng các tế bào ruột già, tăng cường khả năng miễn dịch đường ruột và thậm chí làm giảm nguy cơ ung thư ruột già).

Trong 202gr đậu xanh nấu chín có tới 15,4g chất xơ, đặc biệt là một loại chất xơ hòa tan có tên là pectin. Chất xơ này có thể tăng tốc độ tiêu hóa thức ăn, từ đó giúp bạn tránh các vấn đề về đường tiêu hóa.

2.2 Tăng cường sức khỏe tim mạch

Vitamin B có trong đậu xanh làm giảm mức triglyceride và cholesterol xấu trong máu chính vì thế sức khỏe của hệ tuần hoàn được cải thiện đáng kể, máu được lưu thông dễ dàng hơn đến các cơ quan trong cơ thể. Do đó giúp bạn giảm nguy cơ bị mắc các bệnh về tim mạch và phòng chống chứng xơ cứng động mạch.

2.3 Tác dụng của đậu xanh giúp giảm đường huyết

Nhờ có hàm lượng chất xơ và protein cao, đậu xanh giúp làm chậm quá trình giải phóng đường vào máu. Các nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra chất chống oxy hóa vitexin và isovitexin trong đậu xanh có thể làm giảm đường huyết và giúp insulin hoạt động hiệu quả hơn.

2.4 Hỗ trợ giảm cân

Đậu xanh rất giàu chất xơ, ít calo và chất béo nên sẽ giúp cơ thể loại bỏ đi những chất béo thừa ở thức ăn trước khi hấp thu vào cơ thể đặc biệt là các cholesterol xấu.

Không những thế ăn đậu xanh còn tạo cảm giác no lâu giúp người có cân nặng quá khổ kiềm chế sự thèm ăn. Một chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn hợp lý kết hợp với đậu xanh sẽ giúp các chị em phụ nữ lấy lại được vóc dáng thon thả và cân đối nhanh chóng.

2.5 Giải nhiệt, làm mát cơ thể

Đậu xanh có tác dụng giải độc rất tốt, hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn gấp 3 lần so với các loại ngũ cốc khác, hàm lượng protein và chất béo cần thiết cho cơ thể cao nên đậu xanh giúp phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy nhanh chóng.

Do đó mà món chè đậu xanh với vị ngọt, tính mát được xem như một món ăn vặt khá phổ biến trong mùa hè để giải nhiệt và thanh lọc, làm mát cơ thể.

2.6 Tăng cường hệ miễn dịch

Đậu xanh với hàm lượng chất chống oxy hóa cao gồm các thành phần như flavanoid, carotenoid, polyphenol nên đậu xanh được chứng minh rất hiệu quả trong việc tăng cường cải thiện chức năng hệ miễn dịch, giúp các bộ phận trong cơ thể được khỏe mạnh hơn.

  1. Dưới đây là một số cách dùng đậu xanh:

– Chữa họng khô, miệng khát, nóng sốt: Vỏ hạt đậu xanh 12g, lá sen tươi 30g, hoa đậu ván trắng 9 bông. Sắc nước, chia ra nhiều phần uống trong ngày.

– Chữa quai bị mới phát: Đậu xanh 60g, cho vào nồi nấu với nước đến khi đỗ chín, cho thêm 3 cái nõn rau cải trắng vào nấu tiếp khoảng 15 phút, chắt lấy nước, chia thành 2 phần uống trong ngày.

– Chữa viêm loét miệng, nhiệt miệng, viêm vòm họng: Trứng gà tươi 1 quả, đậu xanh 20g. Đập trứng gà vào bát, trộn đều; đậu xanh nấu với nước đến khi gần chín, chắt lấy nước đổ vào bát trứng gà rồi uống, ngày 2 lần.

– Phòng ngừa cảm nắng: Đậu xanh 100g, vo sạch, cho vào nồi, đổ ngập nước đun sôi, để nguội, chắt lấy nước, uống trong ngày. Không nấu kỹ quá nước đỗ sẽ không còn có màu trong xanh. Nước đục hiệu quả chữa bệnh giảm đi.

– Chữa say nắng (trúng thử): Đậu xanh 60g, hoa mướp tươi 8 bông, nước lã 3 bát lớn. Đun đậu xanh cho chín, sau đó cho hoa mướp vào đến khi sôi lại, chắt lấy nước uống khi còn nóng.

– Chữa ngộ độc thực phẩm: Đậu xanh 30-120g, ngâm nước ấm cho mềm, xay hạt sống, lọc lấy nước uống từng cốc lớn.

MÓN ĂN BÀI THUỐC TỪ HOA TRONG VƯỜN NHÀ

Những loại cây ăn quả quen thuộc như cau, chuối, bưởi không chỉ có hương hoa ngát thơm mà hoa của chúng còn là ‘bài thuốc quý” đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Những loài hoa trong vườn nhà không những làm đẹp cho khu vườn của bạn, mà bên cạnh đó chúng còn có rất nhiều tác dụng trong điều trị và chữa bệnh. Theo Đông Y, những loài hoa như: Hoa chuối, hoa đu đủ, hoa nhài, hoa bưởi… có rất nhiều tác dụng và được áp dụng trong nhiều bài thuốc để chữa bệnh.

  1. Hoa đại

Theo Đông y, hoa đại có tác dụng thông phế, tiêu đờm, thậm chí là thanh nhiệt giải độc.

Vì thế dân gian đã chế ra các bài thuốc từ hoa đại phơi khô. Người bị bệnh cao huyết áp chỉ cần dùng 12-20g phơi khô và sắc lấy nước uống thay trà trong ngày.

Dân gian còn dùng lá cây hoa đại chữa bong gân, sai khớp, mụn nhọt. Để chữa bong gân, dùng một lá tươi rửa sạch, giã nhuyễn, trộn với một ít muối ăn đắp lên chỗ sưng.

Hoặc đau nhức hay mụn nhọt bạn cũng có thể dùng lá hoa đại giã nhuyễn và đắp vào vết thương.

  1. Hoa cau

Cau, còn gọi là tân lang hay binh lang, là một loài cây trong họ cau (Arecaceae). Hoa cau vị hơi ngọt, tính mát, tác dụng bổ tim, gan, dạ dày, trị ho, thanh nhiệt, thông khí, tán ứ trệ khí ở dạ dày, đau tức ngực, tê đau các khớp. Trong hoa cau còn có vitamin A, vitamin C và nhiều chất xơ rất tốt cho sức khỏe.

Những người bị ho kèm các triệu chứng như tức ngực, tê đau khớp và chướng bụng: Hãy dùng 0,5g hoa cau, thịt lợn, một chút muối. Tất cả các nguyên liệu này đem hầm ăn trong bữa. Nếu không bị ho mà muốn bổ tì vị dạ dày có thể cho hoa cau hầm với sườn hàng ngày.

  1. Hoa chuối

– Hoa chuối chữa sa tử cung.

Cách dùng: Hoa chuối tiêu (nhặt những hoa đã rụng xuống đất) sao, tán nhỏ, ngày uống hai lần, mỗi lần một thìa canh, dùng nước sôi để chiêu thuốc. Ngoài ra, có thể dùng 60 g củ chuối tươi sắc uống nhiều lần mỗi ngày.

– Hoa chuối còn chữa đau tim, hồi hộp, mất ngủ.

Cách dùng: Hoa chuối 30 g, rửa sạch, thái nhỏ. Tim lợn một quả, rửa sạch bổ tư. Tất cả cho vào nồi đun trong 30 phút, sau đó bỏ bã hoa chuối, ăn tim lợn và uống nước, công dụng ích khí an thần, trấn tĩnh.

– Hoa chuối tác dụng lợi sữa.

Cách dùng: Hầm chân giò với các nguyên liệu sau: Móng giò 500 g, hoa chuối, hành khô, tỏi, me, hành, ngò rí, hạt nêm, hạt tiêu, dầu hào, bột canh, mắm, muối, mẻ.

  1. Hoa bưởi

Cây bưởi tên khoa học Citrus grandis (L.) Osbeck, thuộc họ cam (Rutaceae), tác dụng nổi bật là trị ho, tiêu đờm.

Cách dùng: Hoa bưởi 4 g, hoa đậu một bát, nước gừng nửa thìa, đường phèn một thìa. Hoa bưởi rửa sạch cho vào nồi đun khoảng 10 phút, bỏ bã lấy nước, sau đó cho nước gừng, đường, hoa đậu vào, đun tiếp rồi lấy ra ăn.

  1. Hoa đu đủ

Đu đủ còn có tên Phan qua thụ, Lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), cà lào, phiên mộc, tên khoa học là Carica papaya L, họ đu đủ papayaceae.

Cách 1: Chữa viêm phế quản, bằng cách dùng hoa đu đủ phơi khô 20 g hấp với đường phèn 50 g, ăn lúc còn ấm.

Cách 2: Hoa đu đủ đực 15 g, xạ can 10 g, củ mạch môn 10 g, lá húng chanh 10 g, tất cả cho vào một bát nhỏ, thêm ít muối, hấp cơm rồi nghiền nát, ngày ngậm 2-3 lần, nuốt nước dần, dùng 3-5 ngày, chữa ho do viêm họng.

Cách 3: Hoa đu đủ đực 15 g, lá hẹ 15 g, hạt chanh 10 g, tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20 ml nước, thêm ít mật ong hoặc đường kính trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày, dùng trong 3-5 ngày, chữa ho kèm mất tiếng.

Cách 4: Hoa đu đủ đực 20 g (sao vàng), vỏ quýt lâu năm 20 g, vỏ rễ dâu 20 g (tẩm mật sao lên), củ bách bộ 12 g (phơi khô), phèn phi 12 g, tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 3 lần. Trẻ em 1-5 tuổi mỗi lần uống 1-4 g; trẻ 6-10 tuổi mỗi lần uống 5-8 g, trị ho gà.

HƯƠNG PHỤ – DƯỢC LIỆU QUÝ CHO PHỤ NỮ

Nói về công dụng trong chữa bệnh của hương phụ, có câu: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ”, thường được các nhà đông y truyền tai nhau, có nghĩa là chữa bệnh phụ nữ thì không thể thiếu hương phụ được. Hương phụ có tác dụng khá tốt trong việc điều hòa kinh nguyệt, chữa đau bụng kinh, sa trực tràng ở phụ nữ…. Cùng nhau tìm hiểu vị thảo dược quý này nhé!

1.MÔ TẢ

 Tên gọi khác: Củ gấu, Cỏ gấu, Hương phụ, Cỏ cú, Nhả chông mu (Tày), Sa thảo

Tên khoa học: Cyperus rotundus L.

Họ: Cyperaceae (Cói)

Là loại cỏ sống lâu năm, cao 20 – 30 cm. Thân rễ hình chỉ, nằm bò sát dưới mặt đất, từng đoạn phình thành củ hình trứng, từ củ mọc lên thân khí sinh. Thân nhẵn, hình ba cạnh. Lá nhỏ, hẹp, và dài, gốc có bẹ ôm thân, đầu lá thuôn nhọn, gân chính rõ.

Cụm hoa ở đỉnh, phân nhánh nhiều thành những bông xếp dạng ngù, bông kép hay cờ không đều; mỗi bông có trục nhẵn mang 3 – 20 bông nhỏ, các bông nhỏ gồm nhiều hoa, trục bông nhỏ có cánh; mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc còn gọi là vảy, các vảy có màu nâu xếp thành dãi ở trên trục, hình trái xoan tù; hoa không có đài và tràng; nhị 3, bao phấn hình dải thuôn; bầu thượng, có một ô, một noãn, vòi nhụy hình chỉ, đầu nhụy dài.

Quả bế có 3 cạnh, màu đen nhạt, chứa 1 hạt

Mùa hoa quả: tháng 3 – 7.

Loài Hương phụ sống ở bãi cát ven biển, có tên là Hương phụ biển hay Hải Hương phụ (Cyperus stoloniferus Retz.), cũng được dùng nhưng có chất lượng tốt hơn.

2.THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Hương phụ chứa tinh dầu 0,3 – 2,8 %, flavonoid 1,25 %, tannin 1,66 %, các acid phenol (acid p-coumaric, acid ferulic, acid vanilic, acid p-hydroxybenzoic), alkaloid 0,21 – 0,24 %, glycoside tim 0,62 – 0,74 %.

Ngoài ra, Hương phụ còn có chất đắng (hệ số chất đắng 1,333), pectin 8,7 %, tinh bột 9,2 %, chất béo 2,98 % mg, acid hữu cơ 3,25 %, protein, vitamin C 8,8 % mg, nhiều nguyên tố vi lượng (Vũ Văn Điền, 1994).

 

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI CỦA HƯƠNG PHỤ

– Tác dụng dược lý: cao hương phụ dạng lỏng, tác dụng ức chế sự co bóp, làm dịu sự căng thẳng của tử cung động vật dù là có thai hay không có thai. Vũ Văn Điền, Hoàng Kim Huyền thấy rằng nước sắc của hương phụ vườn và hương phụ biển đều có tác dụng kiểu estrogen và mức độ như nhau. Ngoài ra thấy tinh dầu hương phụ biển cũng có tác dụng kiểu estrogen, hương phụ dạng sống và dạng chế đều có tác dụng kiểu estrogen. Điều đó phần nào chứng minh trong việc dùng hương phụ trong các bệnh phụ nữ.

– Tác dụng kháng khuẩn: Hương phụ còn ức chế Staphylococcus aureus và Sh.shiga.

– Ngoài ra còn có tác dụng giảm đau, ức chế thần kinh trung ương trên động vật thí nghiệm.

 

4. CÔNG DỤNG – LIỀU DÙNG

  • Công dụng:

Củ gấu có vị cay, hơi đắng, tính bình, quy vào kinh can, tam tiêu, tác dụng lí khí, điều kinh, thư can, chỉ thống.

Vị củ gấu tùy vào cách chế biến cho các vị thuốc có tính năng công dụng khác nhau. Củ gấu sao đen có tác dụng cầm máu, dùng trong trường hợp rong kinh.

Củ gấu tẩm nước muối sao chữa bệnh về huyết, tẩm đồng tiện sao có tác dụng giáng hỏa, tẩm giấm sao có tác dụng tiêu tích tụ. Hương phụ tứ chế có tác dụng chữa bệnh về phụ nữ.

Theo đông y, Hương phụ có tác dụng hành khí, giảm đau, khai uất, điều kinh, kiện tỳ tiêu thực, thanh can hỏa

  • Chủ trị:

Chữa các bệnh phụ nữ trước và sau khi sinh nở như: kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm tử cung mãn tính.

Chữa đau dạ dày do thần kinh, giảm tình trạng ăn không tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng, đi lỵ.

Dùng trong bệnh mắt sung huyết đau đỏ, phối hợp với chi tử, bạc hà, cúc hoa.

5. CÁCH DÙNG HƯƠNG PHỤ

Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, huyết áp cao bằng hương phụ:

Hương phụ, ích mẫu, ngải cứu, bạch đồng nữ mỗi vị 3g. Sắc với nước, chia làm 3 lần uống trong ngày. Muốn cho kinh nguyệt đều, uống đón kinh 10 ngày trước ngày dự đoán có kinh (Thuốc hương ngải).

Chữa kinh nguyệt không đều, kinh đến muộn, bụng dưới tức đau, lúc hành kinh có cục máu tím bằng hương phụ:

Hương phụ 5g, đương quy 10g, thược dược 10g, xuyên khung 5g, ô dược 7g, ngải diệp 3g. Sắc nước uống.

Chữa băng huyết, rong huyết bằng hương phụ

Củ gấu sao đen tán bột, mỗi lần uống 6g, ngày 2 lần.

Chữa dạ dày lạnh đau, nôn, ợ ra nước trong bằng hương phụ

Hương phụ 5g, can khương 3g, mộc hương 3g, khương bán hạ 10g, sắc nước uống.

Chữa hội chứng dạ dày bằng hương phụ:

Hương phụ 6g, sài hồ 12g, thanh bì 8g, rau má 12g, chỉ xác 6g, trần bì 6g. Sắc nước, ngày 3 lần uống trước bữa ăn vào sáng, trưa, chiều.

6. LIỀU DÙNG – KIÊNG KỴ CỦA HƯƠNG PHỤ

Dùng từ 8-12g.

Những người âm hư, huyết nhiệt, phụ nữ có thai không nên dùng.

BÀI THUỐC DÂN GIAN TRỊ MẤT NGỦ AN TOÀN HIỆU QUẢ

Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp nhiều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, tình trạng này cũng dễ dàng bị bắt gặp ở người trẻ tuổi bởi chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học hoặc cơ thể đang mắc phải bệnh lý nào đó. Và đây cũng chính là vấn đề đáng lo ngại nếu tình trạng mất ngủ bị kéo giãn trong nhiều ngày liền và có thể chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Khi bị mất ngủ, cơ thể thường rơi vào trạng thái âu lo, mệt mỏi, cơ thể suy nhược. Điều này làm ảnh hưởng không hề nhỏ đến công việc, sức khỏe và cả chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, để có được những giấc ngủ sâu giấc, người bệnh cần có những giải pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này, đồng thời, phòng ngừa một số hệ lụy về sau.

Thay vì sử dụng một số loại thuốc ngủ Tây y, người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng một số bài thuốc dân gian để trị bệnh mất ngủ. Phương pháp này được đánh giá là lành tính, an toàn, ít gây ra tác dụng phụ và thích hợp sử dụng cho mọi lứa tuổi, đặc biệt là người lớn tuổi, người lao động nặng nhọc. Bài viết này Viện nghiên cứu Tinh hoa y học cổ truyền giới thiệu một số bài thuốc dân gian trị mất ngủ điển hình, người bệnh có thể tham khảo và tìm ra bài thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân.

 

1.BÀI THUỐC CHỮA MẤT NGỦ TỪ CÂY LẠC TIÊN

Cây lạc tiên còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như dây nhãn lồng, chùm bao. Đây là một trong những vị thuốc Nam được khá nhiều người biết đến với công dụng chữa bệnh mất ngủ.

Trong Đông y, cây lạc tiên có vị đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng an thần, bổ dưỡng, dưỡng tâm. Trong khi đó, một số tài liệu nghiên cứu khoa học đã ghi nhận, trong cây lạc tiên có chứa nhiều thành phần hoạt chất có tác dụng an thần nhẹ như: tetraphylline A, B, passiflorin, cyanohydrin glycoside, sulphate ester,…

Để trị bệnh mất ngủ từ cây lạc tiên, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

  • Cách 1: Mang 15gr cây lạc tiên phơi khô đem hãm như nước trà để uống.
  • Cách 2: Sử dụng ngọn non và lá của cây lạc tiên. Đem rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất, sau đó đem luộc hoặc nấu canh như các loại rau thông thường khác.
  • Cách 3: Kết hợp 15gr cây lạc tiên cùng với 30gr lá vông, 10gr cây dâu tằm, 2gr tim sen và 90gr đường phèn. Đem toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị sắc để lấy nước dùng. Dùng nước sắc để thay cho nước trà hằng ngày.

 

2. CHỮA BỆNH MẤT NGỦ BẰNG TÂM SEN

Nếu nhắc đến các vị thuốc Nam trị bệnh mất ngủ thì không thể không nhắc đến bài thuốc từ tâm sen. Đây là loại dược liệu có vị đắng, tính hàn và được quy vào kinh tâm. Trong Đông y, tâm sen còn được gọi là tim sen hay liên tâm. Loại dược liệu này có tác dụng giải nhiệt, thanh tâm và trấn an thần.

Ở một số công trình báo cáo nghiên cứu khoa học còn chỉ ra, trong tâm sen có chứa thành phần hoạt chất nuciferin và nelumbin – đây là thành phần có tác dụng an thần tốt. Bên cạnh đó, tâm sen còn có tác dụng cải thiện chứng thiếu máu, bổ tim, ổn định thần kinh, hạ huyết áp và chống rối loạn nhịp tim.

 Để cải thiện giấc ngủ bằng tâm sen, người bệnh có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Đem một lượng tâm sen vừa đủ sao khô để loại bỏ độc tố. Sau đó, rửa sạch tâm sen đã được sao khô rồi đem hãm như nước trà. Gạn lấy phần nước để uống thay cho nước trà hằng ngày.
  • Cách 2: Chuẩn bị 5gr tâm sen, 20gr lá vông, táo nhân và hoa nhài tươi mỗi vị 10gr. Đem táo nhân sao đen rồi đập dập; lá vông sấy khô rồi tán thành bột mịn. Sau đó cho tâm sen, táo nhân và lá vông vào trong nồi cùng với 1 lít nước sôi. Tiến hành hãm như nước trà rồi gạn lấy phần nước. Tiếp đến cho vào nhài vào và có thể thưởng thức thay cho nước trà.

3. SỬ DỤNG HOA TAM THẤT

Hoa tam thất là một trong những phương pháp trị mất ngủ dân gian có hiệu quá rất khả thi và được nhiều người sử dụng. Trong Đông y, hoa tam thất có tác dụng ức chế thần kinh, dưỡng tâm an thần, dưỡng khí và điều hòa huyết áp. Nhờ những tác dụng đó giúp tăng cường tuần hoàn máu lên não giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn.

Trị mất ngủ bằng hoa tam thất đơn giản bằng cách: chuẩn bị khoảng 4-5 nụ hoa tam thất cho vào bình với khoảng 500ml nước sôi hãm khoảng 15 – 20 phút rồi sử dụng. Nên sử dụng nóng trong ngày khoảng từ 2-3 lần để giấc ngủ được cải thiện rõ rệt hơn.

 

4. GIẤC NGỦ ĐƯỢC CẢI THIỆN NHỜ TRÀ HOA CÚC CHAMOMILE

Nếu bạn muốn cải thiện giấc ngủ thì không thể bỏ qua việc “thưởng thức” ly trà hoa cúc Chamomile. Đây là một trong những loại trà được các chuyên gia khuyên dùng để trị chứng mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Đặc biệt, trà hoa cúc còn có tác dụng cả những trường hợp bị mất ngủ kinh niên.

Tuy nhiên, bạn nên dùng trà hoa cúc Chamomile sau bữa ăn trưa. Tránh dùng trà vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ, bởi việc sử dụng trà vào thời điểm này có thể tác động tiêu cực đến hệ thần kinh và hệ tiêu hóa.

Để có được một ly trà hoa cúc Chamomile cải thiện giấc ngủ, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Đem chừng 15 – 20gr hoa cúc Chamomile khô hãm cùng với 100ml nước sôi;
  • Chờ khoảng 10 phút để các tinh chất có trong dược liệu hòa tan hết trong nước rồi gạn lấy phần nước;
  • Dùng nước thay cho nước trà và nên dùng khi còn ấm.

 

5. CÂY ĐINH LĂNG – VỊ THUỐC GIÚP NGỦ NGON

Giới Y học hiện đại đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, phần dịch chiết của cây đinh lăng có khả năng ức chế men Monoamine oxidase (MAO), từ đó giúp tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh, tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch. Đặc biệt, cây đinh lăng còn có tác dụng an thần, ổn định thần kinh và hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ.

Bên cạnh đó, giới y học cổ truyền còn cho biết, cây đinh lăng có vị đắng, tính mát, có tác dụng giải độc cơ thể, lợi niệu, giảm đau, thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, giảm sự mệt mỏi, giúp ngủ yên giấc và ăn ngon miệng.

Để khắc phục tình trạng mất ngủ, người bệnh có thể tham khảo 2 cách sau:

  • Cách 1: Đem một lượng lá đinh lăng vừa đủ sắc lấy nước dùng. Có thể chia nhỏ thành 2 phần để uống vào buổi sáng và tối. Người bệnh nên uống liên tục trong 7 – 10 ngày
  • Cách 2: Kết hợp cây đinh lăng, lá vông, tam diệp và rau má mỗi vị 20gr; hoàng liên, hoàng bá và cây bạch kinh mỗi vị 10gr cùng với 16gr cây xấu hổ. Đem toàn bộ các nguyên liệu đã được chuẩn bị rửa sạch bằng nước. Sau đó cho tất cả vào nồi cùng với 700ml. Bắc lên bếp và tiến hành đun sôi cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn khoảng 300ml. Gạn lấy phần nước để uống và nên dùng khi còn ấm.

6. BÀI THUỐC TỪ CÂY LÁ VÔNG GIÚP CẢI THIỆN GIẤC NGỦ

Lá vông hay vông nem là một vị thuốc Nam quý với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả. Trong Đông y, lá vông có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình, có tác dụng an thần, ổn định hệ thần kinh, giảm căng thẳng và giúp ngủ ngon. Bên cạnh đó, giới nghiên cứu còn cho biết, loại dược liệu này còn có tác dụng hạ huyết áp, sát trùng, hạ nhiệt và trừ phong thấp.

Song song, các nhà nghiên cứu khoa học còn chỉ ra, chiết xuất của lá vông cho thấy thành phần hoạt chất erythrin có tác dụng làm giảm cảm giác lo âu, đôi khi làm mất hẳn chức năng hoạt động của thần kinh trung ương, từ đó giúp mang lại giấc ngủ sâu.

Nhờ có những đặc tính trên, dân gian đã sử dụng loại lá này để trị bệnh mất ngủ, nhằm mục đích cải thiện giấc ngủ, giúp an thần và giảm sự mệt nhọc do suy nghĩ nhiều.

Dùng cây lá vông trị mất ngủ được thực hiện theo các bước sau:

  • Chuẩn bị 30gr lá vông, 50gr cây lạc tiên và 10gr lá dâu tằm;
  • Đem toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị rửa sạch qua nhiều lần nước để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn bám quanh dược liệu;
  • Sau đó, cho tất cả dược liệu được làm sạch vào trong nồi cùng với 1 lít nước;
  • Bắc lên bếp và tiến hành đun cho đến khi nước cô đặc còn khoảng 200ml thì tắt bếp;
  • Gạn lấy phần nước và dùng hết trong ngày, nên dùng thuốc trước khi đi ngủ.

BÀI THUỐC DÂN GIAN HỖ TRỢ CẢI THIỆN ĐIỀU TRỊ MỠ MÁU

Mỡ máu cao là một trong những bệnh lý phổ biến mà nhiều người đang gặp phải. Cùng với các phương pháp Tây y, trị mỡ máu dân gian cũng là một giải pháp được nhiều người bệnh lựa chọn. Trong bài viết kỳ này, cùng Viện nghiên cứu Tinh hoa y học cổ truyền tìm hiểu các bài thuốc dân gian giúp giảm tình trạng mỡ máu cao được đánh giá là an toàn và có hiệu quả khá tốt với người bệnh nhé!

  1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH MỠ MÁU

Bệnh mỡ máu (hay còn được gọi là bệnh máu nhiễm mỡ, rối loạn chuyển hóa lipid máu) là tình trạng chỉ số thành phần mỡ có trong máu vượt quá mức giới hạn do các nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng chuyển hóa lipid trong máu.

Để đưa ra kết luận về người bệnh có bị mỡ máu cao hay không, bác sĩ cần căn cứ vào 4 chỉ số mỡ máu quan trọng sau xét nghiệm để đánh giá. Gồm có Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (mỡ xấu), HDL-cholesterol (mỡ tốt) và triglyceride (chất béo trung tính).

Khi các chỉ số nói trên vượt qua mức an toàn cho phép thì đây chính là dấu hiệu cho thấy mỡ máu trong cơ thể là cao và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe. Các chỉ số ở ngưỡng nguy hại của bệnh lý này như sau:

  • Cholesterol toàn phần > 6.2 mmol/L.
  • LDL-cholesterol > 4.12 mmol/L.
  • HDL-cholesterol < 1 mmol/L.
  • Triglyceride >2.3 mmol/L.

  1. CÁC BÀI THUỐC DÂN GIAN HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH MỠ MÁU CÓ HIỆU QUẢ
  • TRỊ MỠ MÁU DÂN GIAN VỚI LÁ SEN

Mặc dù rất quen thuộc và dễ kiếm nhưng lại có khá ít người biết rằng lá sen cũng là một cách trị mỡ máu dân gian có thể áp dụng với người bệnh.

Theo kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, ngoài những tác dụng mà người xưa đã phát hiện, lá sen còn có tác dụng giảm béo và chống xơ vữa động mạch, do trong lá có nhiều loại alkaloids và flavonoid đặc biệt; ngoài ra còn có tác dụng giải độc nấm. Do đó, hiện nay lá sen còn được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị béo phì, phòng trị cao huyết áp, cao mỡ máu, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tim và viêm túi mật.

Cách thực hiện với bài thuốc này như sau:

Lá sen tươi được chọn để đun nước là các lá bánh tẻ, to được rửa sạch bằng nước muối. Sau đó, lá sen được thái nhỏ và cho vào nồi đun lấy nước uống. Nước lá sen tươi có thể uống và sử dụng hàng ngày.

Lá sen khô thường được sử dụng để sắc lấy nước uống như trà, dùng từ 15-20g/ngày. Khi sắc, có thể cho thêm một vài cánh hoa hồng hoặc nhánh quế để tạo mùi thơm. Người bệnh cũng có thể sắc và uống nước trà lá sen mỗi ngày.

Kiên trì thực hiện phương pháp này sau một thời gian, người bệnh có thể cảm nhận được những tác dụng rõ rệt.

  • CÁCH ĐIỀU TRỊ MỠ MÁU CAO VỚI QUẢ SƠN TRA

Theo Đông y, táo mèo còn có tên gọi khác là sơn tra có vị chua, ngọt và tính hơi ôn, quy vào kinh Can, Tỳ. Tác dụng: hành khí, tiêu thực, kiện vị, hoạt huyết, tán ứ kết… giúp kích thích tiêu hóa, chữa đầy hơi, chướng bụng, giảm mỡ máu…nhờ chứa hoạt chất flavonoid, giúp kích thích sự chuyển hóa trong cơ thể, ngăn tích tụ mỡ thừa và các chất độc trong cơ thể.

Cách trị mỡ máu dân gian đơn giản là bạn dùng táo mèo phơi khô, hãm 6-8g cùng nước nóng thành trà và uống hàng ngày.

TRỊ MỠ MÁU BẰNG ATISO

Những bệnh nhân có bệnh về gan, khiến gan không tiết đủ mật sẽ làm tăng cholesterol và gây bệnh mỡ máu. Cây thuốc nam Atiso có thể hạn chế cholesterol từ các chất béo được cơ thể hấp thu. Loại thảo dược này kích thích gan tiết mật, làm giảm cholesterol và ngăn chặn tình trạng hình thành cholesterol mới tích tụ ở gan.

Nếu sử dụng bông Atiso tươi thì bạn nên dùng 10 – 20g/ngày, sắc lấy nước uống. Nếu sử dụng bông Atiso khô thì bạn chỉ cần sử dụng 5 – 8g/ngày, sắc lấy nước uống.

TRỊ MỠ MÁU BẰNG DÂU TẰM

Dâu tằm là cây thuốc nam làm sạch mạch máu có tác dụng rất tốt trong việc làm giảm độ nhớt của máu. Cây thuốc này có lợi trong việc làm giảm sự tắc nghẽn mạch máu gây ra bởi bệnh máu nhiễm mỡ. Lá dâu tằm có thể phơi khô rồi pha trà hoặc nấu tươi uống đều rất tốt.

Một số tác dụng của cây dâu tằm với người bệnh mỡ máu có thể kể đến như:

  • Chuyển hóa mỡ tốt hơn, hạn chế mỡ thừa tích tụ.
  • Tăng sản xuất oxit nitric giúp thư giãn mạch máu, ngăn chặn sự hình thành của các cục máu đông. Từ đó giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ.
  • Giảm cholesterol xấu (LDL – Cholesterol), ổn định cholesterol máu.
  • Bảo vệ mạch máu, hạn chế tổn thương mạch máu.
  • Giúp giảm cân – Giảm nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao.

Cách dùng:

  • Hái một nắm lá dâu đem rửa sạch và để ráo nước.
  • Cho vào ấm đun với nước, để sôi 20 phút rồi tắt bếp.
  • Gạn lấy phần nước để uống trong ngày.

Ngoài nấu nước lá dâu tằm tươi, bạn cũng có thể phơi khô lá cất đi dùng dần trong trường hợp không có sẵn lá tươi.

CÂY SÀI ĐẤT – VỊ THUỐC THANH NHIỆT HIỆU QUẢ

Sài đất có tên khoa học là Wedelia chinensis, là một loại cây lâu năm, được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Hầu hết các bộ phận của cây sài đất đều có lợi ích cho sức khỏe kể cả thân, rễ có thể dùng tươi hoặc khô.

Trong Y học cổ truyền, sài đất có vị ngọt, hơi chua, tính mát, quy kinh can- thận, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu độc, tiêu viêm, tiêu đờm, cầm ho, mát máu, mát gan, chữa viêm cơ, viêm bàng quang, viêm tuyến vú, cảm mạo, sốt liên miêm, mụn nhọt, lở loét ngoài da. Sau đây Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền chia sẻ với các bạn một số bài thuốc chữa bệnh hiệu quả từ cây Sài đất:

  1. Thanh nhiệt, tiêu độc
  • Bài thuốc thanh nhiệt: Dùng cây sài đất rửa sạch, ăn sống như rau với thịt hay cá. Mỗi ngày ăn từ 100-200g, có tác dụng thanh nhiệt, làm mát, thải trừ độc cho gan.
  • Bài thuốc thanh vị nhiệt thang: sài đất 16g, thạch môn 12g, thục địa 16g, rễ cỏ xước 10g, thạch cao 16g. Sắc ngày 01 thang uống chia 2 lần. Bài thuốc này trị miệng hôi, miệng lưỡi nhiệt, chân răng sưng mủ, ăn nhiều chóng đói, đau bụng cả lúc no và đói.
  1. Trị rôm sảy
  • Bài thuốc trị rôm trẻ em: Dùng sài đất 50g, nấu nước tắm. Tắm lên vùng bị rôm, lấy bã sài đất xát nhẹ vào vùng có rôm sảy. Ngày tắm 1 lần, kéo dài liền 1 tuần. Có tác dụng phòng rôm sảy, phòng chạy sởi.
  • Bài thuốc trị rôm nổi thành đám: Sài đất 100g, giã nát, cho thêm ít muối ăn, thêm 100ml nước đun sôi để nguội, vắt lấy nước chia 2 lần uống trong ngày. Bã có thể dùng đắp lên nơi có rôm nổi thành đám mảng trong vòng 30 phút. Hoặc có thể dùng cây khô, ngày dùng 50g thêm nửa lít nước, sắc và cô cho đến khi còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.
  1. Trị viêm nhiễm ngoài da
  • Bài thuốc trị chỗ viêm nhiễm phần mềm: Sài đất chừng 20-30g, rửa sạch, giã nát, đắp lên vùng cơ, da, phần mềm bị viêm tấy lan tỏa hay khu trú, viêm quầng, áp xe đầu đinh, viêm ở khớp xương, ở răng, ở vú, sưng bắp chuối, mụn nhọt, chốc đầu, đau mắt… Chú ý, không dùng trong trường hợp viêm đã chuyển sang giai đoạn mưng mủ, áp xe hóa.
  1. Trị sốt cao
  • Bài thuốc trị sốt cao: lấy 50g sài đất tươi giã nát, pha với nước, lọc bỏ bã uống. Ngày uống 2 lần như vậy. Uống ngay khi sốt mới ở 38 độ. Còn phần bã chườm trán, đắp lòng bàn tay chân, nách, 2 bên bẹn.
  • Bài thuốc chống cảm cúm: Sài đất 12g, kim ngân hoa 20g, mạn kinh tử 10g, tía tô 8g, kinh giới 8g, cam thảo 4g. Sắc cùng 3 lát gừng uống ngày 1 thang chia 3 lần.
  1. Trị mẩn ngứa ngoài da, do eczema, dị ứng các loại
  • Bài thuốc cắt cơn ngứa: Sài đất 30g, kim ngân hoa 30g, kinh giới 15g, rau má 15g, lá khế 10g. Tất cả rửa sạch cho vào nồi với nước, đun sôi, để nguội dần, khi còn âm ấm lấy khăn thấm nước lau người khi mẩn ngứa, viêm da dị ứng, eczema ngoài da, ngứa da theo mùa, ngứa da vào đợt khô hanh.
  • Bài thuốc trị ngứa do mụn: Sài đất 15g, kim ngân hoa 12g, thiên niên kiện 8g, diệp hạ châu 10g, nhân trần 10g, ngưu tất 12g, hà thủ ô 12g, sinh địa 15g, cam thảo 4g, thạch cao 6g, sa sâm 12g. Sắc ngày 1 thang uống chia 2 lần.

 

BÀI THUỐC TRỊ MẤT NGỦ AN TOÀN TẠI NHÀ

Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp nhiều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng này cũng dễ dàng bị bắt gặp ở người trẻ tuổi bởi chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học hoặc cơ thể đang mắc phải bệnh lý nào đó. Và đây cũng chính là vấn đề đáng lo ngại nếu tình trạng mất ngủ bị kéo giãn trong nhiều ngày liền và có thể chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền mách bạn một số bài thuốc từ dược liệu hiệu quả an toàn lành tính mà có thể dễ dàng thực hiện tại nhà.

 

  1. Bài thuốc chữa mất ngủ từ cây lạc tiên

Trong Đông y, cây lạc tiên có vị đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng an thần, bổ dưỡng, dưỡng tâm. Trong khi đó, một số tài liệu nghiên cứu khoa học đã ghi nhận, trong cây lạc tiên có chứa nhiều thành phần hoạt chất có tác dụng an thần nhẹ như: tetraphylline A, B, passiflorin, cyanohydrin glycoside, sulphate ester,…

Để trị bệnh mất ngủ từ cây lạc tiên, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

  • Cách 1: Mang 15gr cây lạc tiên phơi khô đem hãm như nước trà để uống.
  • Cách 2: Sử dụng ngọn non và lá của cây lạc tiên. Đem rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất, sau đó đem luộc hoặc nấu canh như các loại rau thông thường khác.
  • Cách 3: Kết hợp 15gr cây lạc tiên cùng với 30gr lá vông, 10gr cây dâu tằm, 2gr tim sen và 90gr đường phèn. Đem toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị sắc để lấy nước dùng. Dùng nước sắc để thay cho nước trà hằng ngày.

  1. Chữa bệnh mất ngủ bằng tâm sen

Trong Đông y, tâm sen còn được gọi là tim sen hay liên tâm. Loại dược liệu này có vị đắng, tính hàn và được quy vào kinh tâm, có tác dụng giải nhiệt, thanh tâm và trấn an tinh thần.

Trong tâm sen có chứa thành phần hoạt chất Nuciferin và Nelumbin – đây là thành phần có tác dụng an thần tốt.

Để cải thiện giấc ngủ bằng tâm sen, người bệnh có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Đem một lượng tâm sen vừa đủ sao khô để loại bỏ độc tố. Sau đó, rửa sạch tâm sen đã được sao khô rồi đem hãm như nước trà. Gạn lấy phần nước để uống thay cho nước trà hằng ngày.
  • Cách 2: Chuẩn bị 5gr tâm sen, 20gr lá vông, táo nhân và hoa nhài tươi mỗi vị 10gr. Đem táo nhân sao đen rồi đập dập; lá vông sấy khô rồi tán thành bột mịn. Sau đó cho tâm sen, táo nhân và lá vông vào trong nồi cùng với 1 lít nước sôi. Tiến hành hãm như nước trà rồi gạn lấy phần nước. Tiếp đến cho vào nhài vào và có thể thưởng thức thay cho nước trà.

  1. Giấc ngủ được cải thiện nhờ trà hoa cúc Chamomile

Trà hoa cúc là một trong những loại trà được các chuyên gia khuyên dùng để trị chứng mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Đặc biệt, trà hoa cúc còn có tác dụng cả những trường hợp bị mất ngủ kinh niên.

Để có được một ly trà hoa cúc Chamomile cải thiện giấc ngủ, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Đem chừng 15 – 20gr hoa cúc Chamomile khô hãm cùng với 100ml nước sôi;
  • Chờ khoảng 10 phút để các tinh chất có trong dược liệu hòa tan hết trong nước rồi gạn lấy phần nước.
  • Dùng nước thay cho nước trà và nên dùng khi còn ấm.

  1. Cây Đinh lăng – Vị thuốc giúp ngủ ngon

Theo Y học hiện đại, hoạt chất trong cây Đinh lăng có khả năng ức chế men Monoamine oxidase (MAO), từ đó giúp tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh, tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch. Đặc biệt, cây đinh lăng còn có tác dụng an thần, ổn định thần kinh và hỗ trợ điều trị bệnh mất ngủ.

Theo Y học cổ truyền, Đinh lăng có tác dụng, bồi bổ khí huyết, giảm sự mệt mỏi, giúp ngủ yên giấc và ăn ngon miệng.

Để khắc phục tình trạng mất ngủ, người bệnh có thể tham khảo 2 cách sau:

  • Cách 1: Đem một lượng lá đinh lăng vừa đủ sắc lấy nước dùng. Có thể chia nhỏ thành 2 phần để uống vào buổi sáng và tối. Người bệnh nên uống liên tục trong 7 – 10 ngày.
  • Cách 2: Kết hợp cây đinh lăng, lá vông, tam diệp và rau má mỗi vị 20gr; hoàng liên, hoàng bá và cây bạch kinh mỗi vị 10gr cùng với 16gr cây xấu hổ. Đem toàn bộ các nguyên liệu đã được chuẩn bị rửa sạch bằng nước. Sau đó cho tất cả vào nồi cùng với 700ml. Bắc lên bếp và tiến hành đun sôi cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn khoảng 300ml. Gạn lấy phần nước để uống và nên dùng khi còn ấm.

 

  1. Bài thuốc từ cây Vông nem giúp cải thiện giấc ngủ

Trong Đông y, lá vông có tác dụng an thần, ổn định hệ thần kinh, giảm căng thẳng và giúp ngủ ngon.

Các nhà nghiên cứu khoa học còn chỉ ra, chiết xuất của lá vông cho thấy thành phần hoạt chất Erythrin có tác dụng làm giảm cảm giác lo âu, đôi khi làm mất hẳn chức năng hoạt động của thần kinh trung ương, từ đó giúp mang lại giấc ngủ sâu.

Dùng cây lá vông trị mất ngủ được thực hiện theo các bước sau:

  • Chuẩn bị 30gr lá vông, 50gr cây lạc tiên và 10gr lá dâu tằm;
  • Đem toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị rửa sạch qua nhiều lần nước để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn bám quanh dược liệu;
  • Sau đó, cho tất cả dược liệu được làm sạch vào trong nồi cùng với 1 lít nước;
  • Bắc lên bếp và tiến hành đun cho đến khi nước cô đặc còn khoảng 200ml thì tắt bếp;
  • Gạn lấy phần nước và dùng hết trong ngày, nên dùng thuốc trước khi đi ngủ.

MẸO DÂN GIAN HỖ TRỢ BỆNH RĂNG MIỆNG

Khoang miệng là cơ quan duy nhất tiếp nhận và xử lý thức ăn từ bên ngoài vào vì vậy các bệnh lý về răng miệng có liên quan mật thiết đến chế độ dinh dưỡng – sinh hoạt và chăm sóc răng miệng. Vì vậy ngoài việc lựa chọn các giải pháp hỗ trợ các bạn cần kết hợp xây dựng với 1 chế độ sống và chăm sóc răng miệng khoa học để ngăn ngừa, cải thiện bệnh 1 cách hiệu quả tốt và nhanh nhất. Dưới đây là một số phương pháp dân gian lâu đời được ông cha ta lưu truyền mà Viện nghiên cứu muốn giới thiệu tới các bạn:

1. CÁCH CHỮA VIÊM NƯỚU RĂNG BẰNG TÚI TRÀ XANH

Việc dùng trà xanh để chữa viêm nướu răng là khá phổ biến bởi thành phần axit tannic có trong trà xanh có tác dụng làm giảm quá trình viêm nhanh chóng. Hơn thế nữa là sự chuẩn bị túi trà xanh rất là đơn giản và dễ dàng thực hiện nhiều lần trong ngày kèm theo tác dụng giải khát của chúng.

Cách làm: Người bị bệnh mỗi lần cần chuẩn bị một túi trà xanh pha sẵn, ấm hoặc ly pha trà và nước đun sôi. Ngâm túi trà xanh trong nước sôi để được dung dịch nước trà xanh và sau đó để nguội. Nước trà thì dùng để uống và còn xác túi trà sẽ đặt lên phần nướu bị viêm trong 5 đến 10 phút. 

2. SỬ DỤNG MẬT ONG CHỮA HÔI MIỆNG

Với phái đẹp, mật ong được biết đến như thực phẩm vàng bởi những tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe và sắc đẹp. Trong mật ong có nhiều thành phần kháng sinh nên có khả năng diệt khuẩn. Đây là một trong những cách chữa hôi miệng dân gian được áp dụng từ xưa đến nay.

Cách làm: Bạn nên dùng mật ong cùng với các thành phần khác như: chanh, bột quế, táo,… để tăng cường khả năng khử mùi. Chẳng hạn, các nàng pha bột quế với mật ong và nước ấm để súc miệng mỗi ngày. Cách làm này sẽ giúp ngăn ngừa vi khuẩn gây hôi miệng và mang lại hơi thở có hương quế dễ chịu. Bên cạnh đó, các nàng cũng có thể cho mật ong và nước cốt chanh theo tỉ lệ 1:2 vào 50ml nước ấm để súc miệng.

3.SỬ DỤNG GỪNG ĐỂ CHỮA MÙI HÔI MIỆNG

Trong thành phần của gừng tươi chứa nhiều hoạt chất có khả năng chống viêm, kháng khuẩn tốt. Không chỉ giúp giảm đau mà còn hạn chế được mùi hôi ở miệng.

Cách làm: Dùng gừng tươi cạo sạch vỏ sau đó giã nát và đắp lên vùng răng bị đau nhức trong 10 – 15 phút. Thực hiện nhiều ngày liên tiếp để cơn đau răng thuyên giảm rõ rệt.

4. SỬ DỤNG LÁ TRẦU KHÔNG CHO RĂNG SÂU

Lá trầu không được sử dụng phổ biến trong trong việc điều trị nhiều vấn đề sức khỏe nhờ vào đặc tính kháng viêm, diệt khuẩn cao. Trong đó những trường hợp bị đau răng cũng rất phù hợp để sử dụng nguyên liệu thiên nhiên này chữa trị.

Cách làm:

Có thể dùng lá trầu không rửa sạch, giã nát và trộn đều với một ít muối. Cho thêm một ít rượu trắng vào hỗn hợp này và để yên trong khoảng 10 – 15 phút cho lắng cặn.

Tiếp đến lấy phần nước trong phía trên và lấy bông gạc sạch nhúng nước này để đắp vào vùng răng bị đau khoảng 5 phút. Thực hiện kiên trì trong thời gian dài sẽ đạt hiệu quả giảm đau đáng kể.

5. SỬ DỤNG NƯỚC MUỐI GIẢM HÔI MIỆNG – NGỪA SÂU RĂNG

Nước muối có tính sát khuẩn, kháng viêm, giảm sưng đau rất tốt. Được khuyên dùng mỗi ngày để chăm sóc răng miệng một cách tốt nhất.

Súc miệng bằng nước muối giúp đem lại nhiều lợi ích đáng kể cho sức khỏe răng miệng, giúp loại bỏ các vụn thức ăn, vi khuẩn còn sót lại trong khoang miệng. Điều này giúp bảo vệ răng khỏi nguy cơ mắc phải các vấn đề bệnh lý gây viêm nhiễm, đau nhức.

 

LÁ CHANH “TIÊN DƯỢC” NHIỀU NGƯỜI BỎ QUA

Thông thường, mọi thường thường sử dụng và biết đến những lợi ích của quả chanh đối với sức khoẻ, nhưng ít người quan tâm đến công dụng của lá chanh. Không chỉ là loại lá dùng làm gia vị trong ẩm thức mà lá chanh còn là một vị thuốc, có thể hỗ trợ điều trị một số tình trạng sức khoẻ.

Lá chanh có đặc tính kháng khuẩn, chống oxy hoá nên khá hữu ích trong việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng đường hôhấp trên hoặc nhiễm trùng da. Sau đây Viện Nghiên Cứu Tinh hoa Y Dược Cổ Truyền mách bạn một số tác dụng và bài thuốc từ lá chanh dễ làm tại nhà:

1. LÁ CHANH CÓ TÁC DỤNG GÌ ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ?

– Theo Đông Y, lá chanh có vị cay ngọt, tính ôn có tác dụng hoà đàm, chỉ khái, sát khuẩn và tiêu đờm. Thông thường, lá chanh được dùng để trị ho do lạnh, cảm sốt không ra mồ hôi, hỗ trợ điều trị hen phế quản. Ngoài ra, lá chanh còn được sử dụng để đun nước xông hơi giải cảm.

– Theo Y học hiện đại, lá chanh được cho rằng có nhiều lợi ích tiềm năng đối với sức khoẻ như:

  • Có đặc tính kháng khuẩn

Lá chanh có đặc tính kháng khuẩn và chứa nhiều hợp chất có thể giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn, bao gồm Limonene, Citral và Geraniol. Hơn nữa, các hợp chất này không chỉ kháng khuẩn mà còn mang lại cho lá chanh mùi hương cam quýt đặc trưng.

Nhờ đặc tính này nên lá chanh thường được dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh nhiễm trùng và giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.

  • Có đặc tính chống oxy hoá

Lá chanh chứa nhiều hợp chất đã được chứng minh là có đặc tính chống oxy hóa, bao gồm Flavonoid, Axit phenolic và Terpen. Các hợp chất này được cho là giúp trung hòa các gốc tự do và bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại, ngăn ngừa tình trạng lão hóa sớm.

Vitamin C có trong lá chanh có thể giúp giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh đồng thời chống lại các vết thâm do mụn trứng cá hoặc các tình trạng da khác như chàm hoặc bệnh vẩy nến. Sử dụng tinh chất lá chanh xông ngoài da sẽ thấy có sự cải thiện rõ rệt.

  • Có đặc tính sát trùng

Lá chanh có thể giúp tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi sinh vật, ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại.

Lá chanh cũng có khả năng hữu ích trong việc điều trị các vết thương nhỏ như vết cắt, vết trầy xước hoặc vết bỏng bằng cách tiêu diệt vi sinh vật trong những vết thương này.

  • Cải thiện tiêu hoá

Không chỉ là một gia vị tạo độ thơm ngon trong món ăn, lá chanh còn giúp cải thiện tiêu hóa vì chúng kích thích sản xuất các enzym tiêu hóa trong dạ dày, giúp phân hủy thức ăn thành các hạt nhỏ hơn để cơ thể dễ hấp thụ hơn.

Lá chanh cũng chứa tinh dầu giúp giảm đầy hơi bằng cách thư giãn các cơ trong ruột của bạn và giảm sự tích tụ khí trong quá trình tiêu hóa.

2. MỘT SỐ BÀI THUỐC TỪ LÁ CHANH:

Lá chanh được sử dụng trong nhiều bài thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh lý như:

Bài thuốc chữa ho do cảm lạnh: Sử dụng 5g lá chanh tươi, 3g gừng tươi. Tất cả đem rửa sạch, gừng thái lát, sắc với 400ml nước còn 100ml, khi uống cho thêm ít đường. Dùng trong 3-5 ngày để thấy hiệu quả.

Bài thuốc trị cảm sốt không ra mồ hôi: Dùng 30g lá chanh khô hoặc 10g lá chanh tươi, sắc lấy nước uống trong ngày.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị hen phế quản: Sử dụng 35g lá chanh khô, 15g dây tơ hồng, đem tất cả sao vàng sắc với 3 bát nước, lấy 1 bát, ngày uống 2-3 lần. Dùng liên tục trong 10 ngày.

Nước xông hơi giải cảm: Sử dụng lá chanh cùng lá bưởi, cúc tần, lá tre, bạc hà, sả, tỏi. Đem tất cả đun sôi, sau đó xông hơi cho ra mồ hôi.

 

Lưu ý:  Các bài thuốc này chỉ mang tính hỗ trợ điều trị, không thay thế được các chỉ định của bác sĩ. Để đảm bảo dùng bài thuốc đúng bệnh và an toàn, trước khi áp dụng các bài thuốc này, mọi người nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

 

SU SU – MÓN ĂN NGON, TỐT CHO SỨC KHỎE

Su su vào mùa đang ngon ngọt, giá thành lại rẻ. Tuy nhiên, nhiều người ngần ngại cho rằng nhựa của su su có độc hại vì sau khi gọt loại quả này nhựa của chúng gây dính và có cảm giác bị ngứa tay.

Nhưng thực tế, loại quả này không gây độc cho cơ thể mà chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe. Sau đây là một số công dụng khi ăn su su mà VIỆN NGHIÊN CỨU TINH HOA Y DƯỢC CỔ TRUYỀN muốn giới thiệu với các bạn :

  1. Quả Su Su rất giàu chất dinh dưỡng

Một trong những thuộc tính lớn nhất của su su hàm lượng dinh dưỡng, vì nó cung cấp nhiều loại vitamin, khoáng chất và chất xơ cần thiết khác nhau trong khi đó, nó chứa rất ít calo và chất béo

Theo Từ điển Bách khoa Nông nghiệp Việt Nam, trong thành phần quả của su su cứ 100g sẽ có 94% nước, 0,85% protid, 3,7% glucid, 4mg% vitamin C và các vitamin cần thiết cho sức khỏe.

  1. Quả Su Su chứa chất chống oxy hóa mạnh

Su Su cung cấp các chất chống oxy hóa quercetin, myricetin, morin và kaempferol.

Nghiên cứu cho thấy Myricetin mang chất chống ung thư mạnh, chống tiểu đường và đặc tính chống viêm.

Ngoài ra, su su là một nguồn vitamin C tuyệt vời, hoạt động như một chất chống oxy hóa, giúp chống lại bệnh tật và tăng cường sức khỏe cho cơ thể.

  1. Su Su giúp thúc đẩy kiểm soát lượng đường trong máu

Su Su có tổng lượng carbs thấp và chất xơ hòa tan cao, có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, tăng độ nhạy cảm của Insulin, từ đó giúp điều hòa lượng đường ở mức ổn định.

Su su chứa chất xơ hòa tan làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ carbs của bạn, làm hấp thu lượng đường trong máu sau khi ăn.

  1. Ăn Su Su hỗ trợ một thai kỳ khỏe mạnh

Su su chứa hàm lượng Folate, hoặc vitamin B9 dồi dào rất cần thiết cho tất cả mọi người – nhưng nó đặc biệt quan trọng đối với những người đang mang thai hoặc dự định có thai.

Trong thời kỳ đầu mang thai, folate là cần thiết cho sự phát triển thích hợp của não và tủy sống của thai nhi. Lượng folate đầy đủ cũng có thể đóng một vai trò trong việc ngăn ngừa sinh non. Su Su là một nguồn folate tuyệt vời, một chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Do đó, su su có thể có sức hấp dẫn đối với những phụ nữ đang mang thai hoặc đang cố gắng để trở thành như vậy.

  1. Ăn Su Su giúp bạn giảm cân

Su su giàu chất xơ và có rất ít calo, vì vậy nó có khả năng kiểm soát cân nặng rất tốt. Ăn su su sẽ tạo cảm giác no lâu, và giảm lượng thức ăn khác giúp bạn lấy lại vóc dáng thon gon hơn.

  1. Có thể hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa

Su Su có thể tăng cường chức năng tiêu hóa nhờ giàu Flavonoid hỗ trợ các enzyme tiêu hóa liên quan đến việc loại bỏ và bài tiết chất thải trong đường tiêu hóa của bạn.

Hơn nữa, hàm lượng chất xơ dồi dào giúp cân bằng hệ vi sinh có lợi, giúp đường ruột khỏe mạnh hơn, tăng cường chức năng tiêu hóa.