Category Archives: BỆNH HỌC

Chuyên mục BỆNH HỌC được nghiên cứu và biên tập nội dung bởi vienyduoccotruyen.vn. Nội dung trong chuyên mục BỆNH HỌC là tài liệu tham khảo.

Bệnh lý học là môn nghiên cứu và chẩn đoán chính xác về bệnh. Bệnh lý học cân nhắc về bốn yếu tố của bệnh: nguyên nhân, cơ chế hình thành, sự thay đổi cấu trúc các tế bào và hậu quả của những thay đổi này. Bệnh lý học được chia nhỏ thành những phân ngành khác dựa vào hệ cơ quan được nghiên cứu hay hướng xét nghiệm.

Viện nghiên cứu Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ là đối tác tin cậy,  là sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh các sản phẩm TPBVSK. Viện Nghiên Cứu là thương hiệu có năng lực trong việc Xây dựng công thức cho sản phẩm, Chuyên môn hoá các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm.

VIỆN NGHIÊN CỨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE (RIHF)
Văn phòng: Tầng 3, Số 231 phố Giáp Nhất, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Website: https://vienyduoccotruyen.vn
Điện thoại: 098 873 3317

Lĩnh vực hoạt động

Viện nghiên cứu Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ RIHF hoạt động trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ sau:

  • Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ: Tư vấn, chuyển giao công nghệ; Tham gia đào tạo khoa học công nghệ; Hợp tác trong nước và quốc tế về thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm là kết quả của quá trình nghiên cứu.

Bật mí 5 công thức làm salad eat clean cho người mới bắt đầu

Thuật ngữ eat cleanđã trở nên rất phổ biến trong cuộc sống ngày nay. Đây là một chế độ ăn với lượng thực phẩm tối giản toàn phần. Trong đó, salad eat clean được nhiều người ưa chuộng, đặc biệt là chị em phụ nữ. Trong bài viết này, chuyên gia viện nghiên cứu muốn giới thiệu đến bạn 7 công thức chế biến áp dụng cho cả tuần không nhàm chán.

Nguyên tắc chế độ ăn eat clean

Eat clean không liên quan đến thực phẩm sạch hay bẩn. Chế độ này được hiểu đơn giản là được chế biến tối giản nhất và mang lại nguồn dinh dưỡng tối đa. Ý tưởng này bắt nguồn từ mong muốn sử dụng những thành phần dinh dưỡng tự nhiên nhất. Có nguyên tắc của eat clean như sau:

  • Tăng cường rau và trái cây. Các chuyên gia khuyến nghị những món eat clean càng nhiều màu sắc càng tốt.
  • Hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn. Hầu hết những sản phẩm này đều bị mất đi một số chất xơ nhưng lại có thêm đường, và các thành phần phụ gia.
  • Ngừng ăn tinh bột tinh chế. Tinh bột tinh chế đã qua chế biến, rất ít giá trị dinh dưỡng. Đồng thời, chúng tăng phản ứng viêm, đề kháng insulin, thúc đầy gan nhiễm mỡ và béo phì.
  • Tránh thêm đường dưới mọi hình thức. Đường thúc đẩy nguy cơ béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ,… Thay vì dùng chất ngọt nhân tạo, bạn có thể sử dụng mật ong

    5 công thức chế biến salad eat clean

    1. Salad bơ ức gà

Nguyên liệu

2 miếng ức gà chín vừa, xé nhỏ. 2 quả bơ chín, cắt hạt lựu. 1/4 chén hành tím hoặc hành lá băm nhuyễn. 2 muỗng canh ngò băm (hoặc ngò tây hoặc thì là). 2 thìa chanh hoặc nước cốt chanh. 2 muỗng canh dầu ô liu (nếu không có bạn có thể bỏ qua). Muối và hạt tiêu cho vừa ăn.

Chế biến

Cho thịt gà xé, bơ, hành tây, bơ đã cắt và ngò vào trong một tô vừa ăn. Rưới nước cốt chanh, dầu ô liu (nếu có), sau đó nêm muối và tiêu. Trộn nhẹ nhàng đều tay, thế là bạn đã có thể thưởng thức.

2. Salad cá hồi áp chảo

Nguyên liệu

2 quả chanh. 2 quả ớt tươi nhỏ màu đỏ hoặc xanh hoặc 1 trái lớn, thái lát mỏng, bỏ hạt nếu bạn thích. 1 củ hành tím (hoặc 2 củ hành lá, hoặc 2 thìa súp hành tím), thái mỏng. Nước mắm, muối, đường cát. 1 miếng phi lê cá hồi khoảng 200 g, tốt nhất là 1 miếng lớn cắt chính giữa. Xà lách.

Nếu bạn thích nhiều mùi vị, bạn có thể chuẩn bị thêm các loại thảo mộc như ngò, bạc hà và húng quế. 1 chén củ cải cắt lát mỏng, dưa chuột hoặc cả hai (tùy ý).

Chế biến

Đầu tiên, chúng ta chế biến phần nước sốt. Vắt và lấy nước cốt một nửa quả chanh vào một cái bát nhỏ. Thêm ớt sừng, ½ củ hành tím thái mỏng (phần còn lại để dành ăn), nước mắm và một chút muối, đường. Để trong 1 phút để muối tan, sau đó trộn đều với dầu ô liu.

Chế biến phần cá hồi. Chiên hoặc nướng cá hồi với lửa vừa khoảng 2 đến 5 phút mỗi mặt, sao cho cá chín đều. Khi cá vừa chín tới, quết dầu oliu đều lên cá, hơ trên lửa 1 phút.

3. Salad bơ và dưa leo

Nguyên liệu

1 củ hành tím vừa, xắt mỏng theo chiều ngang và tách thành từng khoanh; 3 thìa nước cốt chanh tươi; 3 muỗng canh dầu ô liu nguyên chất; 1 chút bạc hà và húng quế tươi cắt lát mỏng; ½ thìa cà phê muối; 1 quả dưa leo, cắt lát mỏng; 1 quả bơ chín, cắt thành từng lát chéo.

Chế biến

Ngâm hành tím với nước chanh trong một cái bát lớn cho đến khi mềm, khoảng 10 phút. Trộn đều, sau đó cho thêm bạc hà, húng quế và muối; cuối cùng là thêm dưa leo. Để dưa leo đã thấm đều nước sốt. Bạn trộn salad  với dầu oliu liền tay từ 5 đến 10 phút.

Sau khi hoan tất, bạn bày món ăn ra dĩa, trang trí trên mặt bằng những lát bơ và dùng ngay lập tức.

 

4. Salad sốt sữa chua mật ong

Nguyên liệu

Xà lách. 1 cốc sữa chua. 2 muỗng canh mật ong ấm. 2 muỗng canh giấm táo. 1 muỗng canh nước chanh. Hạt tiêu đen xay và muối vừa ăn. Thêm các loại quả khác tùy thích như cà chua…

Chế biến

Lắc đều sữa chua, mật ong và giấm trong lọ nhỏ. Thêm nước cốt chanh, muối và hạt tiêu cho vừa ăn. Để lạnh 1-2 giờ trước khi dùng. Lắc kỹ trước khi sử dụng. Rưới nước sốt lên salad khi sử dụng.

5. Salad thịt heo áp chảo

Nguyên liệu

200 g thịt lợn thăn. ½ chén bột ngô. 1 quả trứng, đánh đều. 2 quả cà chua xanh nhỏ, cắt lát dày vừa ăn. 2 muỗng canh dầu ô liu. Muối và tiêu đen xay. ½ chén giấm táo. 50g phô mát sợi.

Chế biến

Cắt thịt thăn heo theo thớ dọc. Ướp thịt bằng một ít muối và hạt tiêu.

Đánh tan trứng vào 1 dĩa nông. Nêm 1/2 muỗng cà phê bột ngọt, muối và 1/2 muỗng cà phê bột ngọt vào. Nhúng các lát cà chua vào trứng, sau đó phủ vào hỗn hợp bột ngô, để qua một bên.

Áp chảo các lát thịt thăn sao cho bên ngoài thịt vàng, bên trong hơi hồng. Sau đó để những lát cà chua vào từ 2 đến 3 phút với lửa vừa cho đến khi thịt vàng đều. Rưới giấm táo chua ngọt lên và thưởng thức.

Chúc bạn thực hiện thành công!

 

NHỮNG THỰC PHẨM GIÀU AXIT FOLIC CHO BÀ BẦU

Bổ sung acid folic là việc làm được ưu tiên hàng đầu đối với phụ nữ chuẩn bị mang thai và trong thai kỳ bởi vai trò vô cùng quan trọng:
1. Đối với mẹ
Phụ nữ mang thai nếu thiếu hụt acid folic và sắt so với nhu cầu của cơ thể sẽ dẫn đến thiếu máu, xuất hiện các triệu chứng như khó thở, hoa mắt, chóng mặt, tăng nguy cơ sảy thai, rong huyết hoặc mắc chứng rối loạn tâm thần sau sinh. Nguy hiểm hơn, tỷ lệ tử vong khi sinh nở ở mẹ bầu bị thiếu máu cũng cao hơn so với những mẹ bình thường.
2. Đối với thai nhi
Trong thai kỳ, nếu lượng acid folic và sắt không đủ sẽ gây thiếu máu hồng cầu, tăng nguy cơ suy dinh dưỡng bào thai hoặc sinh non ở trẻ sơ sinh. Thiếu acid folic ở giai đoạn sớm của thai kỳ có thể khiến sự phân chia tế bào không bình thường, tăng nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh ở thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, nứt đốt sống và nguy hiểm hơn là khiếm khuyết ống thần kinh.
Dưới đây là những loại thực phẩm cung cấp lượng acid folic dồi dào, mẹ bầu nên bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày:

5 LỢI ÍCH CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI ĐỐI VỚI TRẺ EM

Ánh sáng mặt trời tự nhiên ở mức độ vừa phải có lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi. Theo các nghiên cứu được tổng hợp từ trang web của Bệnh viện Nhi đồng UCSF Benioff (Mỹ) và nền tảng y khoa NHS (Anh), 0 – 3 tuổi được xác định là một trong những giai đoạn quan trọng nhất để trẻ có thể hưởng lợi từ ánh sáng tự nhiên.

Một số lưu ý để bảo vệ da của trẻ

Tuy nhiên, các chuyên gia y tế nhấn mạnh quá nhiều ánh sáng mặt trời cũng có thể gây hại, đặc biệt trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi chỉ nên tiếp xúc với ánh nắng gián tiếp.

Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời nghĩa là khi em bé không có rào cản giữa da và tia UV của mặt trời. Tận hưởng ánh sáng mặt trời gián tiếp là khi ngồi bên cửa sổ được che tấm màn nhẹ, dưới gốc cây hoặc che ô ngoài trời, hay trong xe đẩy được phủ một tấm chăn mỏng.

Vì 90 – 95% vitamin D của cơ thể đến từ ánh sáng mặt trời, nhiều chuyên gia y tế khuyến cáo trẻ sơ sinh nên tiếp xúc với ánh nắng gián tiếp khoảng 10 phút mỗi ngày. Nếu da sẫm màu hơn, trẻ có thể phơi nắng lâu hơn một chút. Nhưng dù màu da thế nào, trẻ sơ sinh không nên ra nắng quá 30 phút mỗi ngày.

Ngoài ra, còn có một số lưu ý để đảm bảo làn da của bé được bảo vệ khi tận hưởng ánh nắng mặt trời.

Thời gian phù hợp: Ánh nắng gián tiếp tốt nhất có thể được tận hưởng là vào sáng sớm trước 9 giờ và ánh nắng cuối ngày sau 16 giờ.

Giữ đủ nước: Nếu phải ra ngoài vào giờ cao điểm (từ 10 – 16 giờ), hãy luôn che chắn đầy đủ với quần áo chống nắng, kính râm, mũ rộng vành và cung cấp đủ nước cho bé.

Đặc biệt, trẻ mắc một số bệnh lý nhất định hoặc sinh non cần được tham khảo ý kiến bác sĩ, có thể không cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong vài tuần sau sinh.

BỊ SỎI THẬN CÓ NÊN ĂN CHUỐI KHÔNG?

CHUỐI CÓ TỐT CHO BỆNH SỎI THẬN KHÔNG? Ăn chuối rất tốt và có thể giúp phòng ngừa sỏi thận vì trong chuối chứa nhiều thành phần khoáng chất có lợi cho người bệnh sỏi, cụ thể như sau:
  • Kali trong chuối: Sỏi canxi oxalat là loại sỏi phổ biến nhất trong các loại sỏi. Nồng độ canxi trong nước tiểu cao, kết hợp với axit trong dịch mật có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Chuối rất giàu kali (có khoảng 400mg kali trong một quả chuối) giúp làm giảm sự hấp thụ canxi vì kali cản trở sự tạo thành những liên kết phức tạp của canxi với các axit trong dịch mật. Do đó, bổ sung kali hàng ngày là một trong những cách để phòng ngừa sỏi thận.

  • Magie trong chuối: Thêm một lý giải nữa cho việc ăn chuối để ngăn ngừa sỏi thận chính là vì chuối chứa nhiều magie và rất ít canxi. Magie có tác dụng ngăn cản canxi kết hợp với oxalat, làm giảm sự hình thành của các tinh thể dẫn tới sỏi canxi oxalat – loại sỏi thận phổ biến nhất. Một quả chuối cung cấp cho cơ thể khoảng 32mg magie.
  • Ăn 1-2 quả chuối mỗi ngày sẽ có lợi trong việc phòng ngừa sỏi thận. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để điều trị dứt điểm sỏi, có được chế độ ăn uống cũng như vận động phù hợp giúp cải thiện tốt nhất tình trạng bệnh.

Hy vọng những thông tin cung cấp bên trên sẽ hữu ích đến bạn! Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của chúng tôi!

Những loại trái cây khi hấp chín có thể chữa bệnh hiệu quả bất ngờ

Hấp là phương pháp chế biến giúp giữ lại nhiều vitamin và các chất dinh dưỡng của thực phẩm. Đặc biệt với một số loại trái cây, việc hấp chín có thể đem lại hiệu quả chữa bệnh bất ngờ theo y học cổ truyền.
  1. Lê hấp táo đỏ, đường phèn

Lê hấp táo đỏ trị ho là một bài thuốc được lưu truyền trong dân gian từ xa xưa. Đây cũng là một trong những cách trị ho an toàn. Món ăn với cách làm vừa đơn giản, vừa ăn khá ngon miệng, đặc biệt còn có thể giải nhiệt vào mùa hè.

Táo đỏ có vị ngọt, tính bình và có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm ho, tăng cường sức khỏe. Trong Đông y, vị thuốc táo đỏ cũng được sử dụng để điều trị các bệnh như viêm họng, ho khan, đau dạ dày, mất ngủ và rối loạn tiêu hóa.

Thành phần của táo đỏ giàu dinh dưỡng như đường, canxi, phốt pho, sắt và nhiều loại vitamin A, C, B1, B2, caroten…, nên từ lâu nó được xem như một nguyên liệu để bồi bổ cơ thể và dưỡng nhan.

Trong món lê hấp táo đỏ thường có thêm đường phèn hoặc mật ong. Trong đó mật ong cũng là một thành phần giúp làm tăng tác dụng của bài thuốc này bởi thành phần kháng viêm và chống oxy hóa cao.

2. Cam hấp muối

Trong Đông y, cam có tính hàn, công dụng giải nhiệt, trừ độc nên từ lâu đã được dùng trong chữa trị nhiều bệnh lý có liên quan đến đường hô hấp, điển hình là trị ho. Với y học hiện đại, nghiên cứu cho thấy cam chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin C cùng nhiều hợp chất có khả năng ngăn ngừa oxy hóa. Bổ sung cam sẽ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, từ đó chống lại các gốc tự do cũng như ngăn ngừa độc tố cho cơ thể.

3. Mía hấp

Mía thường được ép lấy nước ở dạng tươi, là thức uống yêu thích của mọi người vào những ngày nóng. Thế nhưng, ít ai biết rằng khi hấp chín, mía có những công dụng tuyệt vời khác. Vì mía là loại cây có tính hàn, không thích hợp với những người tỳ vị hư hàn, rất dễ gây đau bụng. Thế nhưng sau khi hấp, tính hàn của mía được loại bỏ, trở thành món ăn có tính nhiệt, ai cũng có thể ăn được.

Ngoài ra, khi hấp chín mía, lượng đường trong mía sẽ cô đặc lại, vị càng ngọt hơn. Chất xơ cũng được làm mềm ở nhiệt độ cao, nó không làm tổn thương răng miệng.

Hấp là phương pháp chế biến giúp giữ lại vitamin và các chất dinh dưỡng của thực phẩm. Trái cây hấp cũng mang đến một số tác dụng chữa bệnh. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi sử dụng để đạt được hiệu quả tốt nhất

BỔ SUNG 5 NHÓM THỰC PHẨM ĐỂ GIÚP CON TRÁNH TÁO BÓN

Nên lựa chọn thực phẩm như thế nào trong thời gian trẻ ăn dặm bị táo bón là điều khiến nhiều cha mẹ lúng túng. Vậy cụ thể, trẻ bị táo bón nên ăn trái cây gì, thực phẩm nào để đi tiêu được dễ dàng? Để giúp cha mẹ không còn phải đau đầu mỗi khi chuẩn bị thực đơn cho trẻ bị táo bón, Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền gợi ý một số loại trái cây giúp bé đi đại tiện “trơn tuồn tuột” ngay dưới đây.

BẬT MÍ 7 THỨC UỐNG DÀNH CHO NGƯỜI CHOLESTEROL CAO

Mỡ máu là một căn bệnh do rối loạn chuyển hóa lipid trong máu. Nói cách khác, khi tỷ lệ mỡ trong máu cao hơn mức cho phép được thể hiện qua các chỉ số xét nghiệm triglycerid, cholesterol xấu (LDL) tăng cao,… thì khi đó bạn đang bị rối loạn lipid máu. Khi mỡ máu tăng sẽ dễ bị xơ vữa động mạch, từ đó dễ gặp các bệnh lý về mạch máu như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong vài năm trở lại đây, tỉ lệ mắc mỡ máu ở Việt Nam tăng nhanh nhất ở độ tuổi từ 35 cho đến 44 tuổi với tỷ lệ là 41,7%.  Không chỉ với xảy ra người trung niên mà có xu hướng ngày càng gia tăng ở người trẻ dưới 30 tuổi. Dưới đây Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ bật mí bạn đọc top 7 loại nước uống giúp giảm mỡ máu tốt nhất: 

  1. Nước ép dưa hấu

Dưa hấu không chỉ là một loại thực phẩm thân thiện cho người bị mỡ máu mà nó còn giúp bảo vệ tim mạch. Dưa hấu có hàm lượng Beta-Carotene và vitamin C cao giúp làm giảm lượng Cholesterol xấu trong máu. Loại quả này còn có cả Lycopene và các chất Phytochemical có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ giúp chống lại bệnh tim mạch.

Theo một nghiên cứu của Trường Đại học Bang Florida đã chứng minh rằng những người được bổ sung khoảng 4000mg L- Citrulline (Axit Amin có trong dưa hấu) sẽ giảm huyết áp cao ngay trong vòng 06 tuần sử dụng. Axit amin này giúp cho cơ thể sản sinh Oxit Nitric làm cho máu giãn nở tốt hơn.

  1. Trà xanh

Trà xanh có chứa catechin và các hợp chất chống oxy hóa giúp giảm nồng độ cholesterol xấu và cholesterol toàn phần. Trong một nghiên cứu thử nghiệm trên chuột năm 2015, các nhà khoa học nhận thấy, sau 56 ngày sử dụng trà xanh mức cholesterol và LDL-cholesterol đã giảm khoảng 14,4% và 30,4% ở 2 nhóm chuột có chế độ ăn nhiều cholesterol.

Ngoài trà xanh, trà đen cũng có thể hỗ trợ giảm cholesterol xấu và cải thiện chức năng của mạch máu.

  1. Nước ép cam

Trong nước cam có chứa một chất gọi là Hesperidin có chức năng giúp tăng cường mao mạch và được gọi là vitamin P. Ngoài ra, Hesperidin còn có nhiều tác dụng như cải thiện lưu lượng máu, giảm lượng mỡ trung tính trong máu, giúp cơ thể cải thiện mức Cholesterol, chống dị ứng, cải thiện các triệu chứng thấp khớp và nhiều tác dụng khác.

Một nghiên cứu được đăng trên tạp chí Biomedical Environmental Science hồi tháng 4/2008 còn chứng minh được rằng, nước cam ép giúp cải thiện mỡ máu do tăng Cholesterol tốt “HDL” và giảm cholesterol xấu “LDL”..

  1. Sữa đậu nành

Đậu nành chứa ít chất béo bão hòa, có tác dụng làm giảm cholesterol hiệu quả. Với những người bị mỡ máu cao, có thể dùng sữa đậu nành thay thế cho sữa giàu chất béo để giúp kiểm soát mức cholesterol trong máu.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) khuyến nghị, tiêu thụ 25g đậu nành mỗi ngày (tương đương với 250ml sữa đậu nành) giúp giảm cholesterol xấu và bảo vệ sức khỏe tim mạch. Khi sử dụng, bạn nên uống sữa đậu nành nguyên chất và hạn chế thêm đường, muối và chất béo khác.

  1. Nước ép bông cải xanh

Bông cải xanh chứa hợp chất Glucoraphanin, giúp chuyển hóa tế bào trong cơ thể ngăn ngừa oxy hóa và hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu.

Theo các nghiên cứu, mỗi tuần sử dụng 3 – 4 lần, mỗi lần 1 ly nước ép bông cải xanh (150ml) có thể giảm đến 6% lượng cholesterol xấu trong máu.

  1. Nước ép từ chanh và tỏi

Chanh và tỏi là hai vị thuốc tự nhiên có tác dụng làm sạch thành động mạch, giảm mỡ máu hiệu quả và có giá thành rẻ. Đây là bài thuốc dân gian mà người Nga áp dụng trong nhiều thế kỷ qua.

Ngoài ra, một nghiên cứu từ Đại học Khoa học Y Isfahan (MUI) cho thấy rằng sự kết hợp của tỏi sống và nước chanh có thể giúp làm giảm huyết áp ở những người bị tăng mỡ máu – Một tình trạng liên quan đến nồng độ của Triglyceride, Cholesterol và các lipid khác trong máu. Phương thuốc tự nhiên này cung cấp một giải pháp thay thế cho các loại thuốc như Statin làm giảm mỡ máu.

  1. Nước ép lựu là thức uống lý tưởng để giảm tình trạng máu nhiễm mỡ

Theo cơ quan Dịch vụ Y tế quốc gia Anh, nước ép lựu là thức uống lý tưởng để giảm mỡ máu và các triệu chứng khác của bệnh tim, bao gồm cả tăng huyết áp.

Nước ép lựu có tác dụng chống lại sự cô đọng Cholesterol trong các mạch máu. Lựu còn chứa hoạt chất Phytochemical đóng vai trò là chất chống oxy hóa, bảo vệ lớp nội mạc của động mạch khỏi bị tổn thương.

Ngoài ra, các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra nước ép lựu có hiệu quả trong việc giảm Triglyceride – Một loại chất béo có thể làm tắc nghẽn động mạch.

Uống nước ép lựu hàng ngày không chỉ giúp loại bỏ Cholesterol xấu “LDL” mà còn làm tăng Cholesterol tốt “HDL” và giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI MỠ MÁU CAO

 

Lượng mỡ trong máu tăng cao liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống. Vì vậy, để kiểm soát lượng mỡ trong máu thì cần biết kiểm soát ăn uống một cách nghiêm khắc. Một số nguyên tắc ăn uống dành cho người có mỡ máu cao như sau:

  • Giảm năng lượng ăn vào trong ngày để giảm cân.
  • Giảm lượng chất béo <25%.
  • Giảm lượng cholesterol ăn vào <200mg/ngày.
  • Nên dùng dầu thực vật (đậu phộng, dầu oliu, dầu đậu nành) thay cho mỡ. Hạn chế ăn thức ăn nhiều acid béo no như mỡ, bơ; và nhiều cholesterol như óc, lòng, trứng, phủ tạng động vật…
  • Nên chú ý thêm về chất lượng chất béo. Xây dựng chế độ ăn có tỷ lệ cân đối giữa acid béo no (mỡ), acid béo chưa no nhiều nối kép (dầu thực vật) và acid béo chưa no họ n-3 (cá và hải sản).
  • Tăng lượng đạm (protein) ít béo: thịt bò nạc, thịt gà nạc bỏ da, thịt heo nạc, cá, nhóm họ đậu. Lượng protein nên chiếm khoảng 12 – 18% tổng năng lượng, bao gồm cả đạm động vật, đạm thực vật.
  • Chất bột: 60 – 65% tổng năng lượng.
  • Sử dụng ngũ cốc, kết hợp khoai củ giàu vitamin, chất khoáng vi lượng, chất xơ chủ yếu trong rau quả, gạo, mì.

PHƯƠNG PHÁP DÂN GIAN TRỊ ĐAU MẮT ĐỎ

Có nhiều phương pháp để chữa bệnh đau mắt đỏ tuy nhiên nhiều người chỉ biết đến cách chữa bệnh bằng thuốc Tây mà quên rằng cha ông ta cũng đã tích lũy kinh nghiệm và tìm ra những cách chữa bệnh đau mắt đỏ dân gian để điều trị căn bệnh này, các phương pháp này được áp dụng từ các thảo dược dễ kiếm tìm giúp đem lại kết quả tốt, tuy nhiên người dùng cần phải thực hiện đúng và kiên trì trong thời gian dài.

  1. Cách chữa bệnh đau mắt đỏ bằng việc xông hơi lá trầu không

Đối với những người ở vùng nông thôn hay các vùng xa xôi hẻo lánh thì cách chữa bệnh đau mắt đỏ bằng lá trầu không đã rất quen thuộc.

Nguyên liệu và cách thức thực hiện cũng vô cùng đơn giản. Ban đầu cần chuẩn bị 50g là trầu tươi sau đó mang đi rửa sạch, tiếp đến là đổ nước đun sôi, xông hơi ngày 2 lần cho đến khi khỏi bệnh.

  1. Rễ tranh

Rễ tranh giúp thanh nhiệt cơ thể nên khi kết hợp với các loại thảo dược như cỏ mực, rau má, cây muồng, cây ké, cỏ mần trầu, vỏ quýt, cam thảo đất sẽ có hiệu quả cao trong điều trị đau mắt đỏ.

Bài thuốc gồm mỗi loại trên khoảng 30g, đổ ngập nước sắc còn 2 chén, chia uống 2 lần trong ngày.

  1. Mật ong và sữa

Mật ong là phương thuốc quý của thiên nhiên, có tính kháng khuẩn, làm dịu cơn đau. Trộn kết hợp mật ong và sữa theo tỉ lệ 1:1, sau đó dùng hỗn hợp này massage lên vùng mắt hoặc dùng một miếng vải sạch ngâm trong hỗn hợp này và đắp lên mắt, sau đó rửa sạch với nước. Bạn sẽ cảm thấy đỡ ngứa và nhức mắt hơn.

 

Bên cạnh áp dụng các bài thuốc dân gian chữa đau mắt đỏ trên đây, bạn cần chăm sóc tốt đôi mắt để nhanh khỏi đau mắt đỏ cũng như phòng tránh tái phát.

  1. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, sử dụng nước sạch; không đưa tay lên dụi mắt, mũi, miệng; không dùng chung vật dụng cá nhân như: lọ thuốc nhỏ mắt, khăn mặt, kính mắt, khẩu trang…
  2. Thường xuyên vệ sinh mắt

Sử dụng nước muối sinh lý hay thuốc nhỏ mắt natri clorid 0,9% trong quá trình vệ sinh mắt có hiệu quả cao trong việc điều trị đau mắt đỏ kể cả đối với điều trị đau mắt đỏ ở trẻ em, giúp rửa trôi bụi bẩn, vi khuẩn có trong mắt, tử đó giảm thiểu các triệu chứng bệnh đau mắt đỏ.

  1. Không sử dụng chung đồ sinh hoạt

Khi bị đau mắt đỏ không được sử dụng chung đồ dùng như gối, chăn, khăn mặt, đồ trang điểm với người khác để tránh tình trạng lây nhiễm bệnh sang người khác.

  1. Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử

Khi bị đau mắt đỏ, mắt cần được nghỉ ngơi nhiều hơn. Bằng cách hạn chế sử dụng thiết bị điện tử sẽ ngăn ngừa ánh sáng xanh tác động lên mắt khiến cho mắt yếu và trở nên mệt mỏi. Tăng cường nghỉ ngơi, thư giãn mắt làm biện pháp tốt giúp tình trạng đau mắt đỏ nhanh khỏi hơn.

  1. Giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ

Không gian sống sạch sẽ là điều quan trọng giúp cho khi áp dụng cách chữa đau mắt đỏ tại nhà đạt được hiệu quả cao. Tăng cường vệ sinh không gian, giặt vỏ gối và chăn màn thường xuyên sẽ hạn chế được tình trạng nhiễm bụi bẩn hay tình trạng gỉ (ghèn) của mắt.

  1. Sử dụng xà phòng hoặc các chất sát khuẩn thông thường sát trùng các đồ dùng, vật dụng của người bệnh.
  2. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi bị bệnh đau mắt đỏ.
  3. Người bệnh hoặc người nghi bị đau mắt đỏ cần hạn chế tiếp xúc với người khác và đến cơ sở y tế để được khám, tư vấn, điều trị kịp thời. Không tự ý điều trị khi chưa có hướng dẫn của cán bộ y tế.

MẸO DÂN GIAN HẠ SỐT CHO BÉ TẠI NHÀ ĐƠN GIẢN HIỆU QUẢ

Trẻ nhỏ rất hay sốt bất chợt, sốt về đêm do đó những cách hạ sốt cho bé tại nhà luôn được ba mẹ quan tâm, tìm kiếm.

Mặc dù, sốt là phản ứng có lợi tuy nhiên sốt cao có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Do đó, nhiệm vụ của ba mẹ là ở bên giúp con dễ chịu hơn và theo dõi, xử trí kịp thời, đưa con đi viện khi có dấu hiệu nặng.

  1. Hạ sốt bằng cây nhọ nồi

Dùng cây cỏ nhọ nồi để hạ sốt cho bé là cách mà nhiều mẹ biết đến.

Mẹ rửa sạch, ngâm cỏ nhọ nồi với nước muối pha nước sôi để nguội, rồi vớt ra cho vào cối sạch giã nát. Lọc lấy nước cho bé uống khoảng 50ml/lần. Với trẻ dưới 1 tuổi, mẹ có thể cho bé uống nước, còn phần bã cho vào khăn xô để chườm mát trán, nách, bẹn và gan bàn chân cho bé hạ sốt nhanh.

  1. Hạ sốt bằng khoai tây

Mẹ thái khoai tây thành từng lát mỏng, rồi ngâm giấm khoảng 10 phút. Sau đó mẹ đặt các lát khoai lên trán con, rồi đặt một chiếc khăn lên trên. Mẹ sẽ thấy ngay tác dụng sau 20 phút. Mẹo hạ sốt bằng khoai tây có thể áp dụng cho bé dưới 1 tuổi.

  1. Hạ sốt bằng chanh tươi

Chanh tươi có tác dụng hạ nhiệt rất tốt, nên có thể dùng chanh tươi khi trẻ bị sốt cao từ 39,5-40 độ, cần hạ sốt nhanh.

Mẹ cắt quả chanh làm nhiều lát mỏng rồi nhẹ nhàng xoa lên trán, khủy tay, khủy chân và dọc sống lưng của trẻ. Khi chà chanh mẹ nên tránh những chỗ da bé bị xước, bị ngứa để bé không bị xót, bị đau.

  1. Hạ sốt bằng nước rau húng quế

Rau húng quế là vị thuốc quý trong Đông y có nhiều công dụng trong đó có công dụng giảm cảm sốt rất hiệu quả.

Thực hiện cách hạ sốt này, mẹ lấy khoảng 20 lá rau húng quế và 1 thìa cà phê gừng băm cho vào 200ml nước đun tới khi chỉ còn 1 bát nước nhỏ thì cho thêm chút mật ong, đảo đều và tắt bếp.

Mẹ cho trẻ uống từ 2 – 3 lần/ngày, liên tục trong 3 ngày, bé sẽ nhanh giảm sốt.

  1. Hạ sốt bằng rau diếp cá

Rau diếp cá được xem như một loại kháng sinh tự nhiên vô cùng hữu hiệu. Mẹ lấy một nắm rau diếp cá rửa sạch, giã nhuyễn. Cho nước vo gạo cùng rau diếp cá đã giã nhuyễn vào nồi đun sôi, rồi giảm nhỏ lửa và đun thêm khoảng 20 phút, rồi tắt bếp và lọc lấy nước cho con uống. Mẹ có thể pha thêm chút đường cho trẻ dễ uống hơn.

Mẹ nên cho bé uống sau khi ăn xong khoảng 1 giờ là tốt nhất, 2-3 lần/ngày.

Mẹ có thể kết vừa cho bé uống nước rau diếp cá, vừa dùng bã rau diếp cá chườm cho bé.

  1. Hạ sốt bằng hành tây

Theo Đông y, khi đắp hành tây vào dưới cổ tay trái, nước hành tây thấm xuống các huyệt đạo sẽ giúp cơ thể trẻ giải nhiệt nhanh chóng.

Vậy nên, mẹ có thể dùng vải màn/khăn xô lớn bọc 1/4 củ hành tây thái nhuyễn và đắp vào tay trái của trẻ.

  1. Hạ sốt bằng lá na

Nếu như quả na có rất nhiều công dụng tuyệt vời thì lá na cũng có tác dụng trị sốt rét lâu ngày rất tốt, nên rất thích hợp để chữa cảm sốt ở trẻ nhỏ.

Mẹ rửa sạch lá na, rồi giã nát, cho vào một chiếc khăn xô và chườm lên trán bé. Mẹ cứ chườm cho tới khi bé giảm sốt thì thôi.

  1. Hạ sốt bằng dưa chuột

Mẹ đừng tưởng dưa chuột chỉ có tác dụng làm đẹp nhé! Dưa chuột còn giúp con hạ sốt rất tốt đấy. Mẹ chọn một quả dưa chuột non, rửa sạch, ngâm muối, rồi gọt thành hình một bình sữa. Đầu nhỏ mẹ nạo sạch vỏ để cho bé ngậm, phần to không nạo vỏ để bé dễ cầm như cầm bình sữa.

Mẹo dân gian hạ sốt cho bé bằng cách cho bé ngậm dưa chuột hạ sốt rất hữu hiệu giúp làm mát phần lợi bị sưng và hạ sốt từ từ.

Lưu ý: khi trẻ bị sốt mẹ nên cho bé uống nhiều nước, bổ sung khoáng chất và vitamin như trái cây, súp cho trẻ, không cho trẻ uống nước ngọt, nước có gas. Mẹ cũng có thể massage giảm sốt cho con tại nhà.

STRESS VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG TỚI CƠ THỂ

Khi quá áp lực về một vấn đề nào đó trong cuộc sống, học tập và công việc hàng ngày rất dễ xảy ra hiện tượng stress. Ở mức độ nhẹ, stress giúp tăng khả năng tập trung trong công việc, học tập. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mỗi người. Sau đây Viện  nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền sẽ cùng bạn hiểu rõ hơn stress là gì và ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe.

 

  1. STRESS LÀ GÌ 
  • Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO), Stress là sự phản ứng thông qua thể chất, tinh thần, hoặc tình cảm của cơ thể con người với các tác nhân gây ra căng thẳng từ bên ngoài.

  1. NGUYÊN NHÂN
  • Thông thường các nguyên nhân gây ra stress được phân thành 4 nhóm như sau:
  • Những áp lực từ xã hội và gia đình: học tập, công việc không như mong muốn, áp lực từ gia đình, các mỗi quan hệ xã hội, …
  • Nguyên nhân sức khỏe bên trong: lao động quá sức, rối loạn giấc ngủ, ăn uống không điều độ, sự thay đổi cơ thể: thời kì dậy thì, mang thai, tiền mãn kinh, các trình trạng ốm đau, bệnh tật cấp và mạn tính …
  • Những suy nghĩ tiêu cực từ chính bản thân:  tâm lý không ổn định khiến bản thân nhìn nhận một vấn đề nào đó ở khía cạnh tiêu cực, rồi tự gồng mình cẩn thận trong mọi vấn đề, mất niềm tin cuộc sống sẽ sinh ra tâm lý chán nản, mệt mỏi dẫn đến tình trạng lo âu và stress.
  • Môi trường sống xung quanh: tiếng ồn, tình trạng ùn tắc giao thông, bụi, và sự ô nhiễm, sự phát triển của công nghệ…

  1. TÁC HẠI CỦA STRESS KÉO DÀI
  • Các bệnh lí tim mạch : Bị stress dẫn các rối loạn chuyển hóa lipid, làm tăng cholesterol trong máu. Đồng thời, căng thẳng thần kinh cũng làm tăng tiết catecholamin mà chủ yếu là adrenalin, gây co mạch máu dẫn đến thiếu ôxy ở tim và thành mạch, thiếu ôxy ở các tổ chức.
  • Bệnh tâm thần kinh: khó ngủ, suy giảm trí nhớ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn phiền, cáu gắt, loạn trí nhớ, trầm cảm…
  • Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim, hồi hộp đánh trống ngực…
  • Bệnh tiêu hóa: viêm loét dạ dày – tá tràng, chảy máu tiêu hóa, thủng dạ dày, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, ăn không tiêu, hơi thở hôi, rối loạn chức năng đại tràng…
  • Bệnh man khoa, phụ khoa: giảm ham muốn, rối loạn cương, xuất tinh sớm, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết, lãnh cảm,…
  • Bệnh cơ khớp: co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, cảm giác kiến bò ở ngón tay, máy mắt, chuột rút, run rẩy…
  • Toàn thân: suy sụp, mệt mỏi, dễ mắc các bệnh dị ứng hay bệnh truyền nhiễm.

  1. CÁC LỢI ÍCH CỦA STRESS

 Stress không chỉ mang lại các tác hại cho cơ thể, stress ở một mức độ phù hợp là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người.

  • Về mặt sinh lý

Bằng cách tác động lên hệ thần kinh giao cảm và các hormone của cơ thể, các nguồn gây stress đặt cơ thể trong trạng thái sẵn sàng để đón nhận thử thách.

Kích thích hệ thần kinh giao cảm giúp tăng sự tập trung. Tim đập nhanh hơn cung cấp nhiều máu cho não bộ và cơ bắp. Cơ thể được đặt trong trạng thái sẵn sàng sử dụng năng lượng cho hoạt động trí óc và tay chân.

Như vậy dễ thấy rằng làm việc với vừa đủ stress giúp người ta tập trung, tỉnh táo, nhanh nhẹn, mạnh mẽ và hiệu quả hơn. 

  • Về mặt tâm lý

Một công việc chỉ khiến người ta stress khi không thể thực hiện nó một cách dễ dàng. Khi nỗ lực làm một việc đủ khó, con người đã tự đẩy bản thân mình tiến bộ vượt qua giới hạn về kỹ năng, hiểu biết hay ý chí.

Stress cho ta biết mình thiếu sót điều gì để cải thiện và học hỏi thêm. Stress vừa đủ mang lại hiệu suất công việc cao và cảm giác thỏa mãn cho người hoàn thành nhiệm vụ.

  1. CÁCH DỰ PHÒNG VÀ CẢI TIỆN TÌNH TRẠNG STRESS

  • Loại bỏ một số yếu tố: Giảm cường độ, tần suất và rút ngắn thời gian căng thẳng.
  • Điều chỉnh phản ứng cơ thể: Khi căng thẳng hãy thử tập thở sâu, chậm, sẽ giúp điều hòa nhịp tim, cải thiện tinh thần
  • Xây dựng lối sống lành mạnh: Cần ăn đủ chất, đúng bữa, tập thể dục, thiền, yoga, ngủ đúng giấc và không sử dụng quá mức chất kích thích sẽ cải thiện lưu thông máu và cơ bắp được thư giãn.
  • Có đời sống tinh thần phong phú: Duy trì và thiết lập các mối quan hệ, tham gia hoạt động cộng đồng, câu lạc bộ, hội nhóm để đời sống tinh thần nhiều niềm vui, thoải mái, tích cực.
  • Nghe nhạc: Âm nhạc giúp huyết áp ổn định, hô hấp tốt hơn, tăng cường trao đổi chất trong cơ thể, làm giảm căng thẳng và tăng tiết chất endorphine (một chất Morphine do cơ thể sản sinh nhằm giảm đau và căng thẳng)
  • Có phương pháp làm giảm căng thẳng: Khi căng thẳng hãy dọn dẹp nhà, tưới cây, nấu ăn hoăc làm một việc yêu thích, sẽ giúp, gia tăng lượng hormone hứng phấn và hạnh phúc Dopamine và Serotonin.
  • Dinh dưỡng: Bổ sung vào thực đơn hằng ngày các thực phẩm hỗ trợ giảm căng thẳng như: cá hồi, đậu bắp, bột yến mạch, sô cô la đen, khoai tây, kiwi, rau mâm xôi, trà xanh, hạt hướng dương, cam.

Khi có biểu hiện tâm lý bất ổn hay làm việc quá sức cần nghỉ ngơi, thư  giãn và học cách kiểm soát cảm xúc. Trong trường hợp tình trạng không cải thiện nên đi gặp bác sĩ hoặccác chuyên gia tâm lý để có thể được tư vấn và điều trị.