Category Archives: THẢO DƯỢC

THẢO DƯỢC

TRẦN BÌ VÀ VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG SINH LÝ NAM

 


Trần Bì một loại thuốc thông dụng dành cho nam giới trong Đông y, vì vậy có câu “Nam nhớ trọng Trần Bì, Nữ bất ly Hương Phụ” có nghĩa rằng đàn ông khi chữa bệnh không thể thiếu Trần Bì, trong khi phụ nữ không thể thiếu Hương Phụ.
Theo quan niệm Đông y, cơ thể con người có hai yếu tố quan trọng cần được cân bằng, đó là khí (thuộc dương) và huyết (thuộc âm). Nam giới thuộc dương và nữ giới thuộc âm.


Nam giới thường có thói quen tiêu thụ rượu, bia và các chất kích thích như chè, cà phê, thuốc lá… Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức những chất này có thể gây hại cho các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là làm xáo trộn quá trình tiêu hóa. Thức ăn không được tiêu hóa đúng cách trong dạ dày, dẫn đến hình thành một chất đờm ảnh hưởng tiêu cực đến hệ hô hấp, gây khó thở và tắc nghẽn. Trong trường hợp này, Trần Bì được công nhận là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả để điều trị những vấn đề này.


????QUÁ TRÌNH SƠ CHẾ TRẦN BÌ 
Trần Bì, còn được gọi là Quyết hay Hoàng Quyết, được thu hoạch từ quả quýt chín sau khi lựa chọn và tách vỏ. Vỏ quýt này sau đó được phơi hoặc sấy khô. Việc để Trần Bì khô trong thời gian dài mang lại hiệu quả tốt nhất.


ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC HIỆN ĐẠI
Vỏ quả quýt tươi chứa khoảng 2% lượng tinh dầu. Và một số thành phần như hesperidin C50H60O27; vitamin A, B, B1; hợp chất citrusin A;,…
-Tác dụng: Ngoài chế biến tinh dầu, còn là vị thuốc chữa ăn uống không tiêu, nôn mửa, sốt rét, ho và trừ đờm.


ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
-Tính vị: Vị cay đắng, tính ấm.
-Quy: Tỳ, Phế.
-Chủ trị: Bụng đau, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, đi tiêu lỏng, ho đờm nhiều.
-Tác dụng: Làm ấm dạ dày, kiện tỳ, lý khí, hoá đờm, tiêu tích, chỉ khái,…


Dưới đây là những bài thuốc kết hợp Trần Bì với các vị thuốc khác mà VIỆN NGHIÊN CỨU TINH HOA Y DƯỢC CỔ TRUYỀN muốn chia sẻ với các bạn:

BÀI 1 ĐIỀU TRỊ CHỨNG KHÓ TIÊU, RỐI LOẠN TIÊU HOÁ: 10g trần bì, 10g sinh khương, 3 quả đại táo, 10g hậu phác, 4g cam khảo và 6g thảo quả nướng. Sắc thuốc và uống trong 5 ngày liên tục.
BÀI 2 – TRỊ CHỨNG ĐẦY BỤNG KHÓ TIÊU:Xé nhỏ vài miếng trần bì và rửa qua bằng nước ấm. Bỏ vào cốc nước sôi, hãm lấy nước từ 10 – 15 phút rồi bỏ phần bã và uống. Uống trong vài ngày liên tiếp đến khi chứng khó chịu giảm.
BÀI 3 – TRỊ BỆNH VIÊN PHẾ QUẢN, HO DO VIÊM HỌNG : 6g trần bì, 4g cam thảo và 6g tô diệp, sắc lấy nước uống trong ngày.
BÀI 4 – TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG:

Cách 1: Sắc chung 20g trần bì với 15g hương phụ sao dấm, lọc lấy nước và kho cùng 100g thịt gà. Kho đến khi cạn nước rồi thêm gia vị, gừng, nêm nếm vừa miệng thì tắt bếp.
Cách 2: Sắc 15 – 20g trần bì và lọc lấy nước, nấu cùng 150g gạo tẻ. Nêm nếm muối và đường vừa miệng. Cháo dùng cho bệnh nhân đau thượng vị, buồn nôn, viêm loét dạ dày, tá tràng, chướng bụng.

DÂU TẰM – CÂY THUỐC TRONG VƯỜN NHÀ

  1. THÔNG TIN CHUNG
  • Tên thường gọi:  dâu tằm, tang, tầm tang, dâu cang (H`mông), mạy mọn (Tày), nằn phong (Dao).
  • Tên khoa học : Morus alba L. Morus acidosa Giff
  • Thuộc họ dâu tằm Moraceae.
  • Mô tả cây:

Dâu tằm là loại cây gỗ nhỏ, có chiều cao trung bình khoảng 3m. Thân cành mềm, có lông khi còn non nhưng khi trưởng thành, thân nhẵn và có màu xám trắng. Vỏ thân có nốt sần và có mù trắng như sữa. Lá dâu tằm mọc so le và có hình bầu dục, hình trứng nhộng hoặc hình tim. Phiến lá mỏng, lá có mũi nhọn ở đầu, mềm, có chiều dài 5 – 10 cm và rộng 4 – 8 cm. Mép lá có răng cưa, mặt trên có màu lục xám hoặc lục sẫm, mặt dưới có màu lục nhạt. Lá có nhiều gân với gân lớn chạy từ cuống lá và các gân nhỏ nổi hình mạng lưới, có lông tơ mịn rải rác trên gân lá.

Hoa đơn tính, có thể cùng hoặc khác gốc. Cụm hoa đực dài 1,5 – 2 cm, có cuống ngắn, có lông thưa và 4 lá đài tù với 4 nhị đối diện các lá đài. Hoa cái có 4 lá đài, có bầu 1 ô, 1 noãn. Quả bế, mọng nước được bao bọc trong các lá đài đồng trưởng. Quả khi xanh có màu trắng xanh và chín có màu đỏ hồng hoặc đen với chiều dài 1 – 2 cm và đường kính 7 – 10 mm. Cuống quả dài 1 – 1,5 mm, có vị ngọt và hơi chua.

Quả dâu tằm hái vào cuối tháng ba, đầu tháng tư khi quả chín. Lá thu hoạch bất kỳ thời điểm nào trong năm

  • Bộ phận dùng: Lá dâu tằm (tang diệp), quả dâu tằm (tang thầm), rễ dâu tằm (tang bạch bì), cây mọc ký sinh trên cây dâu tằm (tang ký sinh), tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu)
  • Chế biến: Lá và thân sau khi thu hái về đem rửa sạch và phơi khô dùng làm thuốc, còn quả chín dùng ngâm rượu

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
  • Lá dâu tằm:
  • Acid amin tự do: phenylalanin, alanin, sarcosin, acid pipercholic, leucin, arginin;
  • Protid;
  • Acid hữu cơ: succinic, isobutyric, propionic…;
  • Tanin;
  • Vitamin C, B1, D…
  • Cành thân và rễ dâu tằm: Mulberrin, mulberrochromene,dihydromorin, cyclomulberrin, morin, maclurin, dihydrokaempferol.
  • Quả dâu: Đường (glucose, fructose); Anthocyan (sắc tố màu đỏ có ở quả chín), vitamin B1, C, protit, acid hữu cơ, tanin…

 

  1. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CÂY DÂU TẰM TRONG Y HỌC HIỆN ĐẠI

3.1. Tác dụng đối với bệnh lý đái tháo đường

Theo nghiên cứu của Khoa Thực vật học, Đại học Bắc Bengal, Siliguri Ấn Độ: Chiết xuất từ ​​lá dâu tằm có tác dụng ức chế mạnh mẽ cả enzyme α-glucosidase và α-amylase. Điều này làm chậm quá trình phân hủy đường, do đó làm giảm tốc độ hấp thụ glucose và kiểm soát tình trạng tăng đường huyết sau bữa ăn.

Theo nghiên cứu của Kyung Ha Choi và cộng sự thuộc Khoa Thực phẩm và Dinh dưỡng, Trường Cao đẳng Y tế và Khoa học Đời sống, Đại học Silla, Busan, Hàn Quốc. Việc bổ sung chiết xuất từ ​​​​quả dâu tằm trong hai tuần có thể cải thiện độ nhạy insulin và giảm sản xuất glucose tại gan ở chuột mắc bệnh tiểu đường type 2 . Những con chuột được bổ sung quả dâu tằm có mức đường huyết và HbA1c thấp hơn đáng kể so với nhóm chuột kiểm soát bệnh tiểu đường và nhóm chuột sử dụng rosiglitazone (một loại thuốc làm tăng nhạy cảm với Insulin được sử dụng trong điều trị tiểu đường)

3.2. Tác dụng chống tăng lipid máu và chống béo phì

Theo một nghiên cứu của Đại học Sơn Tây  Trung Quốc: quả dâu tằm giúp tăng cường phân giải lipid, ức chế quá trình hình thành các mảng xơ vữa trong bệnh béo phì do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra. Từ đó giúp điều chỉnh các rối loạn chức năng tim mạch do béo phì gây ra.

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì chiết xuất từ ​​​​lá và quả của cây dâu tằm có chứa các đặc tính ức chế béo phì và giảm cholesterol, giảm mỡ nội tạng khiến chúng trở thành một tác nhân phòng thủ tuyệt vời chống lại béo phì, xơ vữa động mạch và các rối loạn liên quan đến tăng lipid máu.

Nhờ hoạt chất chống oxy hóa Resveratrol, làm tăng sản xuất oxit nitric, làm giãn mạch và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Ngăn ngừa các bệnh lý đột quỵ, cơn đau thắt ngực,…

3.3.  Tác dụng bảo vệ thần kinh

Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Bệnh viện Tâm thần Tế Ninh, Sơn Đông Trung Quốc lá dâu tằm làm ức chế quá trình suy giảm trí nhớ, cải thiện trí nhớ không gian, giảm quá trình chết tế bào thần kinh ở vùng đồi thị và mô vỏ não ở chuột mắc bệnh Alzheimer

Theo Rebai và cộng sự, chiết xuất lá  cây dâu tằm cải thiện tình trạng bệnh Parkinson thông qua chống lại chất độc thần kinh và glyphosate (một trong các nguyên nhân gây bệnh Parkinson). Đồng thời tăng hoạt động của canxi và superoxide dismutase (một enzyme giúp phân hủy các phân tử oxy có thể gây hại trong tế bào) từ đó bảo vệ các tế bào thần kinh hiệu quả.

 

3.4. Tác dụng kháng khuẩn và tăng cưỡng miễn dịch

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì lá dâu tằm còn có công dụng diệt các loại vi khuẩn như:Tụ cầu vàng, Liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn đại tràng, E. Coli, kháng nấm Candida albicans, Candida krusei, Candida tropicalis…

3.5. Khả năng chống oxi hóa

Dâu tằm chứa hàm lượng cao vitamin C, các flavonoid, polyphenol có hoạt tính chống oxi hóa. Theo một nghiên cứu của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Giang Tô Trung Quốc  đã kết luận Flavonoid chiết xuất từ ​​​​quả dâu tằm có hoạt tính chống oxy hóa mạnh cả in vivo và in vitro.

3.6. Phòng chống ung thư

Theo các nghiên cứu được đăng trên trang thư viện y khoa quốc gia Hoa Kỳ: Các dưỡng chất axit phenolic và chất phytonutrients trong loại quả này có tác dụng làm giảm sự phát triển của các tế bào khối u và bảo vệ cơ thể khỏi các trạng thái có hại cho sức khỏe. Ngoài ra, chất anthocyanin và resveratrol là những hợp chất giúp đẩy lùi các tế bào ung thư như ruột kết, ung thư da, ung thư tuyến tiền liệt và tuyến giáp.

  1. DÂU TẰM TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

4.1. Tang diệp (Lá dâu)

  • Tính vị quy kinh: Ngọt, đắng, lạnh vào kinh phế, can.
  • Công năng: Phát tán phong nhiệt; lương huyết; nhuận phế, sáng mắt.
  • Chủ trị các chứng: cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau mắt đỏ, mắt sưng nhiều dử, ho khan, viêm họng, họng khô, giải dị ứng, lương huyết, chỉ huyết.
  • Cách dùng và liều lượng: 5 – 12g/ngày dạng thuốc sắc
  • Chú ý: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú sợ mất sữa, bệnh hư hàn không nên dùng

4.2. Tang chi ( Cành dâu)

  • Tính vị, quy kinh : Đắng, bình quy kinh can.
  • Công năng: Trừ phong thấp, thông lợi khớp.
  • Chủ trị: Các chứng đau nhức cơ khớp, chân tay co duỗi khó khăn.
  • Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng từ 9 g đến 15 g, dạng thuốc sắc.

4.3. Tang bạch bì ( Vỏ rễ đã cạo lớp bần, phơi hay sấy khô)

  • Tính vị quy kinh: Ngọt, lạnh vào kinh phế.
  • Công năng: Thanh phế, chỉ ho, bình suyễn, lợi thuỷ tiêu thũng.
  • Chủ trị các chứng: ho, hen, đờm nhiều do viêm phế quản, viêm họng, viêm phổi; thủy thũng đầy trướng, tiểu tiện ít; cơ và da mặt, mắt phù thũng.
  • Liều lượng: 6g-12g/ngày (dùng sống hoặc sao mật).
  • Chú ý:

– Để lợi thuỷ dùng sống, để chỉ ho dùng chín

– Không dùng cho người ho do hen suyễn, phế hư phế hàn.

  • Tang thầm (quả dâu)
  • Tính vị qui kinh: Ngọt chua, ấm vào kinh can, thận .
  • Công năng : Tư âm, bổ huyết, nhuận trường, thông tiện.
  • Chủ trị các chứng: Chóng mặt, ù tai, tim đập nhanh, mất ngủ, rầu, tóc sớm bạc, tân dịch thương tổn, miệng khát, nội nhiệt tiêu khát (đái tháo), táo bón.
  • Liều lượng: 9g – 15g/ngày dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu
  • Chú ý: Không dùng cho người tiêu chảy do lạnh; người tỳ, vị hư hàn.

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC DÂN GIAN

5.1. Bài thuốc chữa ho sốt do viêm đường hô hấp

Tang diệp 12g, Liên kiều 16g, Cúc hoa 12g, Lô căn 6g, Khổ hạnh nhân 12g , Cát cánh 8g, Cam thảo  4g, Bạc hà 4g (cho vào trước khi rót thuốc khoảng 5 phút).

Các vị thuốc đem cho hết vào ấm, thêm 1 lít nước rồi sắc lấy 300ml. Lọc bỏ bã, chia 3 lần uống, ngày 1 thang.

5.2. Bài thuốc chữa viêm màng tiếp hợp, mắt sưng đỏ do phong nhiệt

Tang diệp 12g, sài hồ 12g, quyết minh tử 8g, đẳng sâm 4g, xích thược 12g.

Sắc lấy nước đặc, dùng mỗi ngày 1 thang.

5.3. Bài thuốc chữa ho khan đờm ít vàng do phế nhiệt

Tang diệp 12g, sa sâm 16g, thổ bối mẫu 12g, hạnh nhân 12g, sơn chi bì 12g, vỏ lê 12g, đạm đậu xị 12g

Sắc lấy nước đặc dùng ngày 1 thang

5.4. Bài thuốc chữa cao huyết áp

Tang diệp 15g, sung úy tử 15g, tang chi 15g.

Các vị thuốc sắc cùng 1 lít,  đun đến khi còn 600ml thì lấy nước thuốc ngâm rửa chân khi còn ấm trong vòng 30 – 40 phút trước lúc ngủ.

5.5. Bài thuốc chữa đau đầu, chóng mặt, hoa mắt

Tang diệp 12g, cúc hoa 12g, đan sâm 12g, đơn bì 12g, hắc chi ma 12g, sài hồ 12g, xích thược 12g, bạch thược 12g.

Trộn đều các vị thuốc,  tán bột và làm hoàn. Mỗi lần lấy uống khoảng từ 8 – 12g cùng với nước sôi ấm, dùng 1 lần/ngày.

5.6. Dùng tang diệp thay trà dùng hàng ngày cải thiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt

Tang diệp 9g, Kỷ tử 9g, Cúc hoa 9g, Quyết minh tử 6g.

Các vị thuốc hãm với nước sôi uống thay trà mỗi ngày 1 thang.

5.7. Chữa đau dây thần kinh tọa

Tang chi 12g, Ngưu tất 12g, Thổ phục linh 12g, thiên niên kiện 12g, cà gai leo 10g, lá lốt 10g, đỗ đen sao 10g.

Sắc uống ngày một thang, cần sử dụng thời gian dài

5.8. Chữa mồ hôi trộm ở trẻ em

Tang thầm 15g, lá dâu non 15g, đậu đen 30g, ô mai mơ 12g, vỏ hàu 12g nướng vàng.

Sắc uống trong ngày.

5.9. Phù toàn thân, ngực bụng đầy trướng, tiểu ít

Tang bạch bì 9 g, Trần bì 9 g, Sinh khương bì 6 g, Đại phúc bì 9 g, Phục linh bì 24 g.

Sắc uống ngày 1 thang

HÚNG CHANH, VỊ THUỐC QUÝ TRONG DÂN GIAN

Húng chanh là lại rau thân thuộc trong bữa cơm của nhiều gia đình. Không chỉ vậy đây còn là loại thảo dược quý từ lâu đã được sử dụng trong dân gian hư một loại thảo dược trị bệnh cho trẻ em và người lớn hiệu quả, đặc biệt là các bệnh lí đường hô hấp. Bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về loài thảo dược này

  1. THÔNG TIN CHUNG

  • Tên gọi khác: Tần dày lá, dương tửu ô, rau thơm lông hay rau thơm lùn.
  • Tên khoa học: Plectranthus amboinicus. (Coleus crassifolius Benth.).
  • Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labitatae).
  • Mô tả chung:

Húng chanh là một loại cỏ, sống lâu năm, gốc hóa gỗ, có thể cao từ 25 cm đến 75 cm. Thân mọc đứng, có lông. Lá có cuống, mọc đối, rộng, hình bầu dục, dày. Lá dài 7 cm đến 10 cm, rộng 4 cm đến 6 cm, mép lá khia tai bèo, mặt trên có lông đơn, đầu mang hạch, trong, bóng; mặt dưới lá nhiều lông bài tiết hơn, gân nổi rõ. Hoa nhỏ, màu tím mọc thành cụm hoa tự, bao gồm các vòng hoa từ 20 đến 30 bông mọc sát nhau.

Lá Húng chanh có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị trước thì thơm, sau khá hắc, nhưng mát nên hay được dùng làm gia vị.

Quả bế tư có kích thước nhỏ, dạng cầu, màu nâu.

Húng chanh có lông rất nhỏ ở toàn cây, mùi thơm như chanh.

Mùa ra hoa – quả: Tháng 3 đến tháng 5.

Thu hái quanh năm, lúc trời khô ráo hái những lá bánh tẻ, loại bỏ lá sâu và lá già. Có thể phơi âm can.

  • Phân bố: Cây húng chanh có nguồn gốc từ Nam Phi, Đông Phi và phí bắc Kenya. Ngoài ra, cây cũng được trồng nhiều ở Malaysia, Campuchia, Trung Quốc, Indonesia,… Hiện tại, loại cây này được nhập và trồng trên khắp các tỉnh thành ở Việt Nam.

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì trong tinh dầu của cây húng chanh có chứa 76 thành phần dễ bay hơi và khoản hơn 30 hợp chất không bay hơi:

  • Tinh dầu dễ bay hơi chứa một lượng lớn hai hợp chất phenolic chính là Carvacrol và Thymol, được đánh giá cao về mặt dược lí. Ngoài ra còn chứa β-Caryophyllene, Caryophyllene oxit, α-Terpinene …
  • Phần không bay hơi bao gồm axit phenolic, flavonoid, tanin, hydrocacbon monoterpene, hydrocacbon sesquiterpene, monoterpen oxy hóa và este…
  • Ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng: Kali, canxi, sắt, α-Carotene và β-Carotene (tiền chất vitamin A)…

 

  1. CÔNG DỤNG CỦA CÂY HÚNG CHANH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 
  • Hoạt động kháng khuẩn

Từ lâu ở Cuba, nước sắc của lá húng chanh được dùng trong điều trị những bệnh nhân bị ho mãn tính hoặc bệnh lao.

Theo một nghiên cứ khoa học đăng tải trên tạp chí Khoa học sức khỏe Puerto Rico xuất bản năm 1998 đã khẳng định chiết xuất từ lá húng chanh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn Mycobacteria gây bệnh lao

Hơn nữa, người ta đã chứng minh rằng chiết xuất từ ​​lá Húng chanh có hoạt tính kháng khuẩn chống lại mầm bệnh do: E. coli , tụ cầu vàng , trực khuẩn mủ xanh và phế cầu… Tinh dầu Húng chanh được báo cáo là làm tăng tác dụng của thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside trong điều trị các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

  • Hoạt động kháng nấm

Theo một nghiên cứu được đăng trên trang Thư viện điện tử khoa học trực tuyến Brazil đã kết luận tinh dầu cây húng chanh có tác động tích cực, có tác dụng hiếp đồng (làm tăng cường) hoạt tính kháng nấm Candida của một số thuốc chống nấm được sử dụng trên lâm sàng (itraconazole, ketoconazole và amphotericin B)

 

  • Kháng virus

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì: Chiết xuất của P. amboinicus đã được thử nghiệm và báo cáo là có hoạt tính kháng vi rút chống lại Herpes Simplex Virus-1 (HSV1) gây ra tình trạng mụn rộp da, thường gặp ở miệng và bộ phận sinh dục, ít gặp hơn ở thân mình hoặc tay chân. Và có hoạt tính ức chế virus HIV

  • Điều trị các bệnh đường hô hấp

Carvacrol và Thymol được tìm thấy trong tinh dầu cây húng chanh với hàm lượng rất cao. Đây là thuốc long đờm tuyệt vời và được sử dụng để điều trị các rối loạn hô hấp khác nhau. Lá của cây có hoạt tính giãn phế quản tích cực trên chuột lang

Cây húng chanh thường được sử dụng trong điều trị ho mãn tính, hen suyễn, viêm phế quản và đau họng ở Ấn Độ và Quần đảo Caribe. Ở miền Đông Cuba, tinh dầu từ các bộ phận trên mặt đất của P. amboinicus được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn.

 

  • Điều trị các chứng bệnh đường tiêu hóa

Nghiên cứu được đăng trên tạp chí J Ethnopharmacol vào năm 2015 đã khẳng định Chiết xuất của lá Húng chanh (P. amboinicus) đã ức chế sự phát triển của mầm bệnh Escherichia coli và Salmonella typhimurium( gây bệnh đường tiêu hóa) đồng thời kích thích sự phát triển của Lactobacillus plantarum(lợi khuẩn đường ruột) giúp giảm bớt bệnh tiêu chảy bằng cách tăng tốc độ cân bằng vi khuẩn đường ruột trong quá trình nhiễm trùng.

  • Tác động chống động kinh

Nhiều tài liệu khác nhau đã báo cáo việc sử dụng cây Húng chanh trong điều trị rối loạn thần kinh, bao gồm cả bệnh động kinh và co giật. Bhattacharjee và Manjumder, đã thử nghiệm hoạt tính chống co giật của chiết xuất cồn từ lá, thân và rễ riêng biệt trên mô hình chuột bạch tạng Thụy Sĩ. Từ đó đi đến kết luận dịch chiết lá cồn có hoạt tính cao nhất loại bỏ cơn co giật do sốc điện gây ra sau 60 phút dùng thuốc. Họ cũng dự đoán rằng đây là tác dụng của các alkaloid, flavonoid và saponin.

  •  Làm giảm lượng đường trong máu giúp cải thiện các vết loét trên người bị tiểu đường

Theo nghiên cứu của Robert Warriner , Robert Burrell đã kết luận: Một số chất phytochemical được tìm thấy trong lá húng chanh đã được chứng minh là đóng vai trò quan trọng đối với cơ chế hạ thấp lượng đường trong máu. Loại thảo dược này có khả năng ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng của nó ở bệnh nhân tiểu đường.

 Theo nghiên cứu được đăng trên tạp chí điện tử của Hiệp hội các  nhà khoa học Hồi giáo Malaysia chiết xuất etanolic của P . amboinicus làm giảm diện tích vết thương tới 76,6% ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Người ta quan sát thấy rằng chiết xuất thực vật thúc đẩy quá trình lành vết thương bằng cách tăng sự co rút của vết thương, tăng cường lắng đọng collagen và giảm thời gian biểu mô hóa vết thương.

  1. CÂY HÚNG CHANH TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị, quy kinh: Vị cay tính ấm quy kinh phế, tỳ
  • Công năng: Ôn phế trừ đàm, tân ôn giải biểu, tiêu độc.
  • Chủ trị các chứng: Cảm sốt, cảm cúm, chữa ho, viêm họng khàn tiếng, chảy máu cam, giã đắp lên các vết thương do rết, bọ cạp cắn
  • Liều dùng và cách dùng: Ngày dùng từ 10 g đến 16 g, dạng thuốc sắc, thuốc xông, vắt lá tươi lấy dịch uống, thường dùng lá tươi.

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ THÀNH PHẦN LÁ HÚNG CHANH

  • Chữa viêm họng, khản tiếng

Lá húng chanh 20 gram rửa sạch, thái nhỏ.

Cho vào chén rồi thêm đường phèn 20 gram, hấp cách thủy. Lọc lấy nước và uống từ từ.

Sử dụng 3 – 5 ngày, mỗi ngày 1 lần.

  • Chữa cảm sốt, không ra mồ hôi

Lấy lá húng chanh 20g kết, cam thảo đất 15g, tía tô 15g, gừng 5g.

Sắc thuốc và uống trong ngày.

  • Chữa ho, đau đầu kèm miệng đắng và sốt không ra mồ hôi

Lá Húng chanh tươi 15g , tía tô 8g, bạc hà 5g và gừng tươi 3 lát.

Sắc thuốc và uống ngày 1 thang

  • Chảy máu cam

Lấy Húng chanh tươi 15g, Hoa hòe sao đen 10g, Lá trắc bá sao đen  15g, cam thảo đất 15g.

Uống thuốc sắc kết hợp với dùng lá húng chanh vò nát và nhét vào mũi mỗi khi bị chảy máu cam.

  1. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Lá và thân cây húng chanh có nhiều lông nên dễ gây kích ứng đối với những người có làn da nhạy cảm.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên thận trọng khi dùng húng chanh để trị bệnh, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

 

CHÈ DÂY – TRỊ ĐAU DẠ DÀY HIỆU QUẢ

  1. THÔNG TIN CHUNG
  • Tên gọi khác: trà dây, bạch liễm, thau rả…
  • Tên khoa học: Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch.
  • Thuộc họ: Nho (Vintaceae)
  • Đặc điểm dược liệu:

Cây chè dây thuộc cây dây leo. Thân và cành có hình trụ cứng cáp, dây leo từ 2-3m, leo cao khoảng 1m, bám vào thân của cây khác. Cây chè dây thường mọc tự nhiên trong rừng, cành hình trụ mảnh, tua cuốn mọc đối diện với lá, phân thành 2-3 nhánh.

Lá cây chè dây lá 2 lần kép dài từ 7-10cm, lá có hình răng cưa, có viền màu tím. Mặt lá nhẵn, mặt dưới lá của cây chè dây có màu xanh nhạt, mặt trên xanh đậm hơn. Lá cây chè dây non thì thiên về đỏ, càng già thì lá càng có màu xanh thẫm.

Hoa cây chè dây gần giống nụ hoa tam thất, mọc từng chùm, nhưng hoa của cây chè dây có màu trắng. Mùa hoa chè dây từ tháng 6 – 7 hằng nằm.

Quả cây chè dây có màu đỏ, kích thước nhỏ, mùa quả vào tầm tháng 9 hằng năm.

Cây chè dây dùng phần dây lá để làm thuốc, ngoài ra, cũng có một số bài thuốc có dùng rễ cây chè dây.

Thời gian thu hái cây chè dây từ tháng 4-10 hằng năm khi chè dây chưa ra hoa. Phần dây lá của cây chè dây sẽ được cắt, mang về chặt nhỏ, rửa sạch, phơi sấy và bảo quản để làm dược liệu.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Chè dây có sự thành phần chủ yếu gồm:

  • Flavonoid: có hàm lượng toàn phần là 18.15% với 2 dạng aglycon và glycosid.
  • Hai loại đường: Rhamnose và Glucose.
  • Phần rễ cây cũng chứa ampelopsin và myricetin.
  • Ngoài ra, không chứa các hoạt chất có độc gây nguy hại.

 

  1. CÔNG DỤNG CỦA CHÈ DÂY THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

3.1. Tác dụng chống viêm loét dạ dày 

Thành phần Flavonoid trong chè dây giúp giảm viêm mạnh, hạn chế lượng dư axit trong dạ dày giúp người bệnh giảm tình trạng ợ nóng, ợ chua và đau bụng âm ỉ. Đồng thời đối với viêm loét dạ dày tá tràng, hoạt chất này  thúc đẩy vết loét se lại, giúp nhanh liền sẹo trong dạ dày.

Chè dây còn có hoạt tính kháng sinh tự nhiên cao nên giúp làm sạch và diệt khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn gây viêm loét dạ dày là vi khuẩn HP

Ngoài ra, thành phần tanin trong chè dây kết hợp với protein sẽ tạo màng bảo vệ niêm mạc dạ dày, ngăn cản axit trong dịch vị dạ dày tiếp xúc với niêm mạc. Nhờ vậy chè dây điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả

Theo một nghiên cứu được đăng trên Tạp chí nghiên cứu Y học Việt Nam đã khẳng định: Thành phần Flavonoid, tanin và hợp chất Uronic có thể trung hòa axit dạ dày. Nghiên cứu điều trị 43 bệnh nhân trong 6 tuần bằng cao chè dây khô cho kết quả: Chè dây có tác dụng diệt trừ vi khuẩn HP gây viêm loét ở 17/43 bệnh nhân thể hiện qua mô bệnh học. Tỷ lệ khỏi bệnh đạt 10/43 bệnh nhân và tỉ lệ bệnh nặng giảm rõ rệt 18/20 bệnh nhân.

3.2. Tác dụng chống oxy hóa và bệnh lí tim mạch

Thành phần flavonoid : myricetin và dyhydromyricetin giúp chống lại sự oxy hóa, ức chế các tế bào xấu phát triển và dập tắt đi sự phát triển của các gốc tự do.

Theo một nghiên cứu được đăng trên Tạp chí Hóa học Việt Nam đã kết luận: nước sắc của lá cây chè dây có hoạt tính ngăn chặn quá trình oxy hóa LDL liên quan đến tổn thương xơ vữa động mạch.

3.3. Tác dụng giảm đau, kháng viêm 

Trong thí nghiệm gây đau bằng dung dịch acid acetic 0.1% trên chuột nhắt trắng, thực hiện tiêm dưới da flavonoid toàn phần với liều 1g/kg sau đó so sánh với nhóm chứng không tiêm.

Kết quả số cơn quặn đau mỗi 5 phút khi sử dụng giảm 50 – 80% so với nhóm không tiêm

Nhiều hợp chất được chiết suất từ lá cây Chè dây cho thấy hiệu quả kháng viêm đáng kể.

3.4. Tác dụng kháng khuẩn 

Dùng phương pháp đục lỗ trên môi trường thạch với 2 nồng độ 0.5% và 1% flavonoid toàn phần. Kết quả dịch chiết chè dây có tác dụng trung bình trên trực khuẩn cỏ; có tác dụng yếu trên Tụ cầu vàng, E. coli và không có tác dụng trên Shigella.

 

  1. CÔNG DỤNG CỦA CHÈ DÂY TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị : Vị ngọt, tính mát, không độc
  • Quy kinh: Tỳ, vị
  • Công năng: Tiêu viêm, giảm đau, giải độc, sinh cơ
  • Chủ trị: Các chứng bệnh đau dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng, chậm liền sẹo…
  • Liều dùng và cách dùng: 10 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm.

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM


5.1. Bài thuốc chữa viêm đau dạ dày tá tràng

Chè dây 10 – 15g khô hoặc sao vàng

Cho dược liệu vào ấm pha trà rồi cho vào 1 ít nước sôi lắc nhẹ và đổ nước đi. Tiếp tục cho thêm 100ml nước sôi vào hãm trong khoảng 15 phút. Uống khi trà còn ấm và duy trì liên tục trong khoảng 15 – 20 ngày cho 1 đợt điều trị.

  • Bài thuốc phòng bệnh sốt rét

Chè dây 50g, Lá hồng bì 50g, Lá đại bi 12g, Tía tô 12g, Lá vối 12g, Rễ xoan rừng 12g, Rễ cỏ xước 12g

Các dược liệu trên đem đi thái nhỏ rồi phơi khô. Sau đó cho hết vào ấm sắc chung với 400ml nước trên lửa nhỏ. Khi lượng nước còn khoảng 100ml thì đem ra uống lúc còn ấm. Dùng 3 ngày 1 thang

  • Bài thuốc chữa cảm mạo, hầu họng sưng đau

Chè dây: 15 – 20g

Sắc dược liệu trên lửa nhỏ trong 15 phút.

Sử dụng ngày 1 thang, uống nhiều lần trong ngày

  • Bài thuốc chữa áp xe

Chè dây 15 – 20g

Cho vào nồi rồi thêm nửa rượu nửa nước vào sắc trên lửa nhỏ lấy nước uống. Cách khác là cho thêm thịt heo nạc vào hầm ăn khi còn ấm nóng.

5.5.  Bài thuốc chữa đau dây thần kinh tọa

Thân hoặc rễ chè dây: 15-20g

Cho dược liệu vào ấm sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Kết hợp dùng lá chè tươi giã nát, sao nóng để đắp vào chỗ đau nhức.

  1. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Mặc dù đem lại tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh rất tốt nhưng nếu dùng chè dây không đúng cách thì người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Cần lưu ý đến các vấn đề sau:

  • Không dùng quá 70g dược liệu/ngày
  • Tránh dùng nước sắc đã để qua đêm bởi sẽ dễ gây đau bụng, tiêu chảy.
  • Những người huyết áp thấp hạn chế sử dụng dược liệu này, nhất là trong lúc đói.

Tác giả: Bác sĩ Trần Thị Thu Hà

TRẦN BÌ – DƯỢC LIỆU HỖ TRỢ CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trần bì từ lâu đã được biết đến là vị thuốc chữa cách chứng bệnh đầy chướng đường tiêu hóa phổ biến. Ngoài ra Trần bì còn có rất nhiều tác dụng có lợi khác đối với sức khỏe.

Bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thành phần – công dụng – và cách dùng của dược liệu trần bì

  1. THÔNG TIN CHUNG

Tên gọi khác: quyết, hoàng quyết, quất trần bì, vỏ quýt chín, quất bì, tần hội bì, quảng trần bì…

Tên khoa học Citrus deliciusae Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle.

Thuộc họ Cam Rutaceae

Trần bì là dược liệu được chế biến từ vỏ cam quýt. Quýt là loại cây gỗ nhỏ cao 5 – 8m, có dáng chắc đều, thân và cành có gai ngắn hoặc không có gai, cành cứng. Lá đơn, mọc so le, phiến lá hình trái xoan có khớp. Vỏ quả mỏng, lồi lõm, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc. Từ mùa đông năm trước đến mùa xuân năm sau, quả được thu hái khi quả chín, bóc lấy vỏ phơi hay sấy nhẹ đến khô làm Trần bì. Trần bì để càng lâu năm càng tốt. Mặt ngoài màu vàng nâu hay nâu nhạt, có nhiều chấm màu sẫm hơn và lõm xuống (túi tiết). Mặt trong xốp, màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, thường lộn ra ngoài. Vỏ nhẹ, giòn, dễ bẻ gãy.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trần bì khi còn tươi chứa khoảng 1,5 – 2% rinh dầu, trong đó có các thành phần chính như Cryptoxanthin, Limolene, Vitamin B1 và C, Elemene, Hesperidin, Iopropenyl-toluene, Beta-sesqui-phellandrene, Caroten, Copaneme, Anpha-humulenol acetate.

Một nhà nghiên cứu người Nhật đã phân tích trong Trần bì thấy có 27 hợp chất gồm các loại chất phenyl propanoid glucosid, terpenoid glucosid, lunonoid glucosid và adenosin, trong đó chất citrusin A có tác dụng làm hạ áp.

  1. TÁC DỤNG DƯỢC LÍ THEO YHHĐ
  • Cải thiện tình trạng phì đại cơ tim

Theo nghiên cứu của Đại học Y Nam Kinh vào năm 2020 đã công bố: thông qua nghiên cứu trên chuột, trần bì có khả năng cải thiện tình trạng rối loạn chức năng tim, ức chế phì đại cơ tim, làm chậm quá trình chết tế bào và xơ hóa cơ tim.

Năm 2020, Đại học Y khoa Bắc Kinh đã thực hiện nghiên cứu liên quan đến khả năng ngăn chặn phì đại tim bệnh lý gây ra do thuốc Angiotensin II. Kết quả cho thấy trần bì giúp giảm thiểu xơ hóa cơ tim, ngăn ngừa phì đại tiến triển và cải thiện chức năng tim.

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh về béo phì và rồi loạn chuyển hóa:

Năm 2018, Đại học Dược Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu cho thấy trong trần bì có chất ức chế lipase vô cùng tiềm năng là Nobiletin từ đó giúp ức chế rối loạn chuyển hóa và béo phì.

  • Hỗ trợ tiêu hóa

Trong trần bì có chứa synephrine, hesperidin và chiết xuất ethyl acetate có chứa polymethoxy flavones có công dụng tăng cường nhu động đường tiêu hóa, ức chế tình trạng co thắt cơ trơn đường ruột. Từ đó tác động đến hoạt động bài tiết của các cơ quan tiêu hóa và cơ trơn của ruột để làm thay đổi chức năng của đường tiêu hóa.

  • Kháng khuẩn:

Nghiên cứu của Đại học y học cổ truyền Quảng Châu thực hiện trên 6 chủng vi sinh vật khác nhau Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Enterococcus faecalis, Salmonellatyphi và Enterobacter cloacae đã chứng minh các hoạt chất Hesperidin, Tangeretin và Nobiletin có trong trần bì có phổ kháng khuẩn rộng.

  • Chống viêm thần kinh:

Năm 2013, Đại học Công nghệ y dược Nguyên Bội đã đưa ra kết luận: Trần bì được đánh giá là loại dược liệu có công dụng chống viêm thần kinh vô cùng mạnh mẽ. Công dụng này đến từ các flavonoid có trong trần bì gồm hesperidin, nobiletin và tangeretin.

  1. TÁC DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị: Vị đắng, cay và tính ấm
  • Quy kinh: Phế, tỳ
  • Công năng chủ trị: Lý khí kiện tỳ, hóa đờm ráo thấp. Chủ trị: Bụng đau, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, tiêu chảy, ho đờm nhiều…
  • Cách dùng, liều dùng: Ngày dùng 3-9g dạng thuốc sắc

  1. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

  • Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn uống hoặc chứng không tiêu: Trần bì 10g, sinh khương 10g, 3 quả đại táo, hậu phác 10g, Cam thảo 4g và Thảo quả nướng 6g. Sắc thuốc uống liên tục 5 ngày giúp cải thiện triệu chứng khó chịu ở bụng.
  • Điều trị đầy bụng khó tiêu:Lấy trần bì đem xé nhỏ rồi đem rửa qua nước ấm. Sau đó cho vào cốc nước sôi rồi hãm từ 10 – 15 phút và uốngkhi còn nóng. Uống liên tục vài ngày cho đến khi triệu chứng bệnh giảm dần.
  • Trị tiêu chảy:Trần bì, cam thảo, thương truật, hậu phác, lượng bằng nhau, tán bột, trộn đều, mỗi lần uống 4 – 6g, ngày uống 2-3 lần, hoặc sắc uống.
  • Trị viêm loét dạ dày tá tràng, buồn nôn, đau vùng thượng vị: Dùng 15 – 20g trần bì, sắc lọc lấy nước nấu cùng 150g gạo tẻ thành cháo sử dụng
  • Trị viêm phế quản nhẹ, bệnh ho viêm họng:Sử dụng 6g trần bì, 4g cam thảo và 6g lá tía tô, sắc thuốc và uống trong ngày.
  • Trị ho mất tiếng: Sắc 12g trần bì cũng 200ml nước đến khi còn 100ml, lọc lấy nước uống nhiều lần trong ngày
  • Điều trị ho có đờm do cảm hàn:Dùng 6g trần bì sắc chung với 12g bạch linh, 4g cam thảo, 6g bán hạ và 2 lát gừng tươi. Mỗi ngày uống 1 thang, uống đến khi triệu chứng bệnh thuyên giảm thì dừng.
  • Viêm phế quản cấp (do phong hàn):Trần bì 6g, tía tô 12g, lá hẹ 10g, , kinh giới 10g, xuyên khung 6g, bạch chỉ 8g, rễ chỉ thiên 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Chữa ho mất tiếng:Sử dụng 12g trần bì sắc với 200ml nước. Khi thuốc cạn còn 100ml, tắt bếp, lọc lấy thuốc và chia ra uống nhiều lần trong ngày.

Lưu ý: Người ho khan không có đờm do âm hư, ho ra máu không nên dùng. Không nên lạm dụng với liều lượng quá nhiều dễ gây tổn hao dương khí

 

Tác giả: Bác sĩ Trần Thị Thu Hà

  1. THÔNG TIN DƯỢC LIỆU
  • Tên khác: Tần quy, Vân quy…
  • Tên khoa học: Angelica sinensis tên tiếng Anh: Angelica, female ginseng (nhân sâm dành cho phụ nữ) Họ Hoa tán (Apraceae)
  • Mô tả chung:

Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm. Rễ rất phát triển. Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống dài 3-12cm, có bẹ to ôm thân; lá chét phía dưới có cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều. Cụm hoa tán kép gồm 12-36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt. Quả bế, dẹt, có rìa màu tím nhạt. Mùa hoa quả tháng 7-9.

Rễ dài 10 – 20 cm, gồm nhiều nhánh. Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc. Mặt cắt ngang màu vàng ngà, có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu. Mùi thơm đặc biệt.

Đương quy được thu hái làm thuốc khi cây đủ từ 3 tuổi trở lên, thời điểm thích hợp nhất là vào mùa thu. Khi thu hoạch sẽ cắt bỏ hết lá và chỉ giữ lại phần rễ. Rễ đem rửa sạch, sau đó sao khô hoặc phơi khô để dùng dần.

Đương quy được chia thành 3 loại chính với 3 cách chế biến:

Quy đầu: chỉ sử dụng phần đầu của rễ chính,

Quy thân: loại bỏ phần đầu và phần đuôi của rễ chính,

Quy vĩ: là phần rễ phụ hay rễ nhánh.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%, màu vàng sẫm, trong;

Tỷ lệ axit tự do trong tinh dầu chiếm tới 40%. Đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng của đương quy.

Bên cạnh tinh dầu, rễ đương quy còn có các hợp chất khác như courmarin, sacharid, axit amin, sterol… Ngoài ra, cây đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe như vitamin nhóm B, B12, vitamin E, vitamin A.

 

  1. TÁC DỤNG CỦA ĐƯƠNG QUY THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

  • Cải thiện tình trạng đau bụng kinh

Theo báo cáo cuat Trương Đại Vọng, Triệu Túc Quân (1948 trên Tạp chí y học Trung hoa) đã dùng Đương quy diều trị cho 129 trường hợp bệnh nhân đau bụng kinh, tất cả đã dùng 257 lần thì thấy kết quả tốt, không có tác dụng phụ nào không tốt, lại làm tăng sự phát dục của tử cung. Các tác giả đề xuất 3 tác dụng của Đương quy:

– Ức chế sự co của tử cung, làm giãn nghỉ sự căng của tử cung, trực tiếp giảm triệu chứng của đau bụng kinh

– Cơ tử cung giãn nghỉ làm tăng lưu thông khí huyết cải thiện dinh dưỡng tại chỗ giúp tử cung mau trở lại trạng thái bình thườn, gián tiếp điều trị chứng đau bụng kinh

– Đương quy có tác dụng điều trị táo bón, làm giảm xung huyết vùng xương chậu do đó làm giảm đau trong quá trình hành kinh

  • Tăng sinh hồng cầu, cải thiện chức năng tuần hoàn

Đương quy có chứa ligustilide, N-butylphthalide có khả năng tăng cường hệ tuần hoàn máu. Cùng với các loại vitamin B12 và acid folic có khả năng tăng sinh các tế bào hồng cầu để giúp cơ thể đủ máu.

Loại thảo dược này còn giúp cải thiện tình trạng cơ thể xanh xao, mệt mỏi, môi thâm, tóc bạc sớm, ăn uống kém.

Đương quy có khả năng ức chế sự kết tập tiểu cầu, liên quan đến điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, phòng tránh các biến chứng tai biến mạch máu não.

  • Tăng sức đề kháng

Thành phần đương quy có chứa polysaccharide cùng với các khoáng chất, vitamin và các tinh dầu đều được xem là hoạt chất tăng cường hệ miễn dịch rất tốt cho cơ thể. Đặc biệt là người có cơ địa yếu như người đang bị chấn thương hay phụ nữ sau sinh.

Đương quy tăng cường khả năng thực bào của đại thực bào, đồng thời hỗ trợ các quá trình chuyển hóa của những lympho bào, giúp kích thích sự sản sinh kháng thể để tăng cường sức đề kháng cho người dùng. 

  • Chống viêm, kháng khuẩn

Các hợp chất trong đương quy có khả năng kháng khuẩn và chống viêm, giúp chống lại các tác nhân gây bệnh và giảm viêm nhiễm trong cơ thể. Ngoài ra, loại dược liệu này còn có khả năng ức chế phẩy khuẩn tả, trực khuẩn thương hàn, lị, tụ cầu và nhiều loại khuẩn khác.

  • Trị đau nhức khớp

Brefeldin có trong đương quy rất tốt cho xương khớp, đồng thời sẽ giúp cải thiện tình trạng đau nhức cơ cực kỳ hiệu quả.

Loãng xương là tình trạng xương trở nên yếu, khiến chúng dễ bị gãy. Tình trạng này phát triển theo thời gian và chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ trải qua những thay đổi mãn kinh.

Trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2002, đăng trên Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì đã kết luận rằng đương quy đóng vai trò dinh dưỡng trong việc kích thích các tế bào cải thiện tình trạng loãng xương.

  • Cải thiện tâm trạng, chống trầm cảm

Một nghiên cứu trên động vật đã chứng minh rằng, khi sử dụng dịch chiết đương quy đối trên động vật bị trầm cảm sẽ thay đổi hoạt động của một loại protein trong não liên quan đến trầm cảm và làm giảm các triệu chứng của trầm cảm.

 

  1. TÁC DỤNG CỦA ĐƯƠNG QUY TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị quy kinh: Vị cay ngọt, tình ấm quy kinh can, tâm, tỳ
  • Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng.
  • Chủ trị:
  • Huyết hư, chóng mặt. Kinh nguyệt không đềụ, bế kinh đau bụng kinh, táo bón do huyết hư. Phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.
  • Đương quy chích rượu: Dùng điều trị bế kinh, đau bụng kinh phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.
  • Toàn Quy: Hòa huyết (vừa bổ huyết vừa hoạt huyết).
  • Quy vĩ: Hoạt huyết hóa ứ.
  • Quy thân: Dưỡng huyết bổ huyết.
  • Quy đầu: Chỉ huyết (cầm máu)

 

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ ĐƯƠNG QUY
  • Tứ vật thang điều trị cho người cơ thể suy nhược, kinh nghuyệt không đều, đau bụng kinh, sau sinh sản dịch chảy không ngừng

Đương quy 12g,Thục địa 12g, Bạch thược 8g, Xuyên khung 6g.

Sắc cùng 600ml nước tới khi còn 200ml.

Chia làm 3 lần uống trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.

  • Đương quy kiện trung thang dùng điều trị cho phụ nữ sau sinh thiếu máu

Đương quy 12g, Thược dược 10g, Quế chi 6g, Sinh khương 6g, Đại táo 6g

Sắc cùng 50g đường phèn chi 3 lần uống trong ngày khi còn ấm.

  • Bài thuốc bổ khí huyết cho người gầy, mệt mỏi, xanh xao

Đương quy 20g, Hoàng kỳ chích mật 40g

Sắc uống ngày 1 thang liên tục trong 3-4 tuần

  • Trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết đều kém, cơ thể gầy yếu, kém ăn, kém ngủ:

Đương quy 4g, viễn chí 4g , cam thảo 4g; bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g , Bạch linh 12g, Táo nhân 12g; Đẳng sâm 6g, Mộc hương 6g.

Sắc uống ngày 1 thang. Chia làm 2 -3 lần, uống khi thuốc còn ấm.

  • Chữa tâm huyết hư, không ngủ được:

 Đương quy 12g, viễn chí 10g, nhân sâm 10g, toan táo nhân 8g, phục thần 10g

Sắc uống ngày 1 thang, uống thuốc khi còn ấm

  • Chữa các chứng tê, đau xương khớp: 

Đương quy 12g, Quế chi 8g, Cúc hoa 6g, Ngưu tất 10g, Thương thuật 10g.

Sắc uống ngày 1 thang chia thành 2 lần uống, sáng – tối.

 

  1. LƯU Ý

 Đối với người có tỳ vị thấp nhiệt: Bụng đầy chướng, buồn nôn, nôn, đại tiện phân loãng, nước tiểu đỏ, cảm giác nóng sốt… không nên dùng.

BẠCH THƯỢC – VỊ THUỐC QUÝ NỔI TIẾNG TRONG NHÂN GIAN

Bạch thược là một vị thuốc từ cây Thược dược Trung Quốc. Loài cây này không chỉ nổi bật bởi màu sắc và hình dạng tuyệt đẹp của hoa mà rễ của loài cây này còn là một vị thuốc quý. Loài thảo mộc này nổi tiếng với công dụng dưỡng huyết, giảm đau nhức xương khớp, co cứng tay chân, thống kinh,…Bài viết dưới đây gửi tới bạn đọc thông tin về dược liệu, đặc điểm, công dụng, cách dùng, kiêng kỵ, giá bán,… giúp quý bạn sử dụng thảo dược hiệu quả nhất.

  1. THÔNG TIN VỀ DƯỢC LIỆU

Vị thuốc Bạch thược còn gọi là Dư dung, Kỳ tích, Giải thương, Kim thược dược, Mộc bản thảo, Tương ly, Lê thực, Đỉnh, Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân khách, Cẩm túc căn, Một cốt hoa, Lam vĩ xuân,…

Tên khoa học: Radix Pacomiae Lactiflorae

Họ khoa học: Mao lương (Ranunculaceae)

 Phân biệt với cây hoa thược dược được trồng làm cảnh vào dịp tết nằm trong nhóm cây thuộc họ cúc (Asteraceae) và có tên khoa học là Dahlia variabilis Desf. Vì vậy, cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn.

Đặc điểm vị thuốc

Bạch thược thuộc loại cây cỏ sống lâu năm, có nhiều rễ to, mập có cái dài tới 30cm, đường kính 1-3cm, vỏ màu nâu mặt cắt màu trắng hoặc hồng nhạt, cây có nhiều chồi phát triển thành từng khóm cao từ 0,5-1m. Lá mọc so le, lá kép gồm 3-7 lá chét trứng nhọn, màu xanh nhạt hoặc sẫm. Lá non giòn, dễ gãy, đến mùa thu lá vàng và rụng. Hoa to mọc đơn độc, thuộc loại hoa kép, màu trắng, hoặc hồng. Mỗi hoa thường có vài chục hạt, nhưng có nhiều hạt lép. Thược dược không những là cây thuốc quý mà là cây cảnh đẹp..

Mùa hoa ở vào khoảng từ tháng 5 – 7, còn mùa quả khoảng tháng 8 – 9. Cây này mới di thực vào trồng ở Sa Pa nước ta. Hiện nay còn phải nhập của Trung Quốc.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong rễ thược dược có  paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol… còn có tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic.

  1. CÔNG DỤNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
  • Trong Bạch thược có Glucozit có tác dụng chống viêm và hạ nhiệt; ức chế trung khu thần kinh do đó có tác dụng an thần, giảm đau; ức chế cơ trơn của tử cung và dạ dày, ruột, ức chế sự tiết vị toan, phòng được loét ở chuột cống thực nghiệm (Trung Dược Học).
  • Nước sắc Bạch Thược có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn lỵ thương hàn, trực khuẩn đại trường, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn tán huyết, phế cầu khuẩn và nhiều loại nấm ngoài da (Trung Dược Học).
  • Glucozit Bạch Thược có tác dụng chống sự hình thành huyết khối do tiểu cầu tăng, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, có tác dụng bảo vệ gan, làm hạ men Transaminaza (Trung Dược Học).
  • Bạch Thược có tác dụng giãn mạch ngoại vi và hạ áp nhẹ nhờ tác dụng chống co thắt cơ trơn của mạch máu (Trung Dược Học).
  • Bạch Thược có tác dụng cầm mồ hôi và lợi tiểu (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng)
  • Axit benzoic trong rễ cây có tác dụng trừ đờm, chữa ho.
  1. CÔNG DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Tính, vị: Sắc trắng, vị chua, hơi ngọt, hơi đắng, tính hàn, có độc.

Quy kinh: Tâm, Can, Tỳ, Phế.

Công năng:

Trừ huyết tích, phá kiên tích. Tả Tỳ nhiệt, dưỡng huyết nhu Can,hoãn trung, chỉ thống

Chủ trị: 

Trị trúng ác khí, bụng đau, lưng đau (Biệt Lục), ích tụ, cốt chưng (Dược Tính Luận). Trị Phế có tà khí, giữa bụng đau quặn, Phế cấp trướng nghịch, hen suyễn, mắt dính, Can huyết bất túc, Dương duy mạch có hàn nhiệt, Đái mạch bệnh làm cho bụng đầy đau (Thang Dịch Bản Thảo).

Dùng Bạch thược với Can khương, Sinh khương, Nhục quế thì ôn kinh, tán hàn thấp, chữa chứng đau bụng mà ố hàn.

Dùng với Sơn chi, Sài hồ thì hay tả phế hỏa trừ nhiệt táo.

Dùng với Nhân sâm, Bạch truật thì bổ ích khí.

Dùng với Đương Quy, Thục địa thì bổ huyết.

Dùng với Hoàng cầm thì chữa chứng đau bụng ố nhiệt.

Cách dùng – liều lượng

Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể dùng dược liệu theo nhiều cách khác nhau như sắc nước uống, tán bột để làm hoàn… Liều lượng được khuyến cáo là khoảng từ 6 – 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc và có thể điều chỉnh cho hợp lý tùy thuộc vào mỗi bài thuốc.

Về mùa xuân nên làm nhiều Bạch thược, nó hay ức can hỏa, phù tỳ thổ, thu tân dịch mà thêm huyết, lại tả nhiệt tà.

Về mùa đông nên dùng ít và phải có Sinh khương, nhục quế làm tá vì tính nó hàn.

 

  1. BÀI THUỐC CHỮA BỆNH TỪ VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC

5.1.Trị cơn co giật

Thược Dược Cam Thảo Thang – Thương Hàn Luận

Bạch Thược 16g

Cam Thảo 16g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.2.Trị can khí bất hòa sinh ra đau xóc bụng sườn, tay chân co rút và các chứng tiêu chảy, bụng đau

Thược Dược Cam Thảo Thang – Thương Hàn Luận

Bạch thược (tẩm rượu): 12g

Chích thảo 4g,

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang.

5.3.Trị Can âm bất túc gây ra đầu váng, hoa mắt, tai ù, cơ run giật, chân tay tê:

Bổ Can Thang – Y Tông Kim Giám

Bạch thược 20g, Toan táo nhân 20g, Mộc qua 8g, Đương quy 16g, Mạch môn 12g, Cam thảo 4g, Thục địa 16g, Xuyên khung 8g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.4. Trị tiểu đường

Dùng Cam Thảo Giáng Đường Phiến, mỗi lần 4-8 viên (mỗi viên có Bạch Thược, Cam Thảo, chế thành cao khô 0,165g, tương đương thuốc sống 4g.

Lượng dùng mỗi ngày tương đương Cam Thảo sống 8g, Bạch Thược sống 40g). Ngày uống 3 lần.

5.5. Trị viêm loét dạ dày: Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Giảm

Bạch thược 15-20g

Chích cam thảo 12-15g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

5.6. Trị phụ nữ đau mạn sườn: Thược Dược Thang – Chu Thị Tập Nghiệm Y hương

Bạch thược 200g, Nhục quế 200g, Diên hồ sách 200g, Hương phụ 200g

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi.

5.7. Trị bụng đau, tiêu chảy: Thống Tả Yếu Phương – Đan Khê Tâm Pháp

Bạch truật sao vàng hạ thổ 12g, Bạch thược sao qua 8g, Trần bì 6g, Phòng phòng 8g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

5.8. Trị bụng đau, kiết lỵ: Thược Dược Hoàng Cầm Thang

Bạch thược 12g, Hoàng cầm 12g, Cam thảo 6g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần dùng 20g sắc với 2 chén nước còn 1 chén thì uống với nước ấm.

5.9. Trị băng lậu hạ huyết, Rong kinh, ốm yếu gầy mòn: Bạch Thược Dược Tán

Bạch thược 8g, Quế lâm 8g, Hoàng kỳ 8g, Thục địa 8g, Long cốt 8g, Lộc giác giao 8g, Can khương 8g, Mẫu lệ 8g.

Cách dùng: Tán bột, uống ngày 3 lần, mỗi lần 8g với rượu nóng trước khi ăn hoặc uống với nước sôi

5.10. Trị bụng đau lúc hành kinh: Dưỡng Huyết Bình Can Thang

Bạch thược 8g, Hương phụ 8g, Sài hồ 4g, Sinh địa 4g, Đương quy 8g, Thanh bì 4g, Xuyên khung 4g, Cam thảo 2g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang

5.11. Trị táo bón kinh niên

Bạch thược 24-40g, Cam thảo 10-15g

Cách dùng: Sắc uống Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh niên, mỗi tuần dùng 1 thang.

Chú ý:

Khí hư gia Sinh Bạch truật 24 – 32g,

Hư hàn gia Phụ tử chế 10 – 15g,

Huyết hư gia Đương quy 9 – 15g,

Khí trệ gia Mạch nha 10g,

Huyết áp cao can vượng gia Đại giá thạch 20 – 30g, bỏ Cam thảo, nếu huyết áp cao kiêm thấp bỏ Cam thảo gia Bán hạ, Trần bì.

5.12. Trị hen suyễn

Bạch thược 30g, Cam thảo 15g

Cách dùng: Tán bột, mỗi lần dùng 30g thêm nước sôi 100-150ml, nấu sôi 3-5p để lắng cặn, uống nóng.

6.NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG BẠCH THƯỢC

Bạch thược mặc dù là vị thuốc tốt có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhưng cần kiêng kỵ trong một số trường hợp:

  • Theo Bản Thảo Kinh Tập Chú: Không dùng dược liệu kết hợp với thạch hộc, tiêu thạch, miết giáp, mang tiêu, lê lô, tiểu kế.
  • Theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Không dùng khi bị mụn đậu.
  • Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Cấm dùng khi ngực đầy, bao tử lạnh.
  • Theo Bản Thảo Chính: Không dùng khi tỳ khí hàn, đầy chướng không tiêu.
  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng khi có cảm giác lạnh bụng, đau bụng do lạnh, trúng hàn gây tiêu chảy.
  • Phụ nữ có thai không có chứng tà hỏa thì không nên dùng.

BẬT MÍ NHỮNG TÁC DỤNG TUYỆT VỜI CỦA LÁ VỐI

Nước vối hay trà lá vối là một loại nước uống giải khát, giải nhiệt hàng ngày như nước lá chè xanh, dần già người ta phát hiện trong cây vối có chứa các thành phần chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe và có công dụng chữa được nhiều bệnh nên được nhiều người tìm đến. Hãy cùng Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền tìm hiểu xem đó là những công dụng gì qua bài viết sau đây nhé!

  1. Giới thiệu về cây vối

Vối còn gọi là trâm nắp, lá vôi có tên khoa học là suzygium nervosum là loại thực vật có hoa thuộc họ đào kim nương. Được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1828.

Cây vối có toàn lá, cành non, nụ đều có mùi thơm rất dễ chịu, cây thường mọc hoang hoặc trồng ở khắp nơi các vùng nông thôn, phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ.

Dân gian chua vối thành 2 loại: loại lá nhỏ hơn bàn tay, vàng xanh gọi là vối kê, vối nếp. Loại 2 to hơn bàn tay, hình thoi, màu xanh thẫm là vối tẻ. Nhiều nơi gọi là vối trâu và vối quế. Vối trâu lá mỏng, xanh đậm, to bản còn vối quế dày, nhỏ.

 

  1. Thành phần của lá vối

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy lá vối, nụ vối có chứa hàm lượng các chất lợi như: vitamin, khoáng chất, tannin và một số chất kháng sinh có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh đó, trong lá vối còn có tinh dầu tự nhiên nên có mùi thơm rất dễ chịu.

Đặc biệt, riêng với nụ vối còn có chứa beta-sitosterol, là một hợp chất có khả năng chuyển hóa cholesterol, làm giảm mỡ máu.

Trong cuốn “thuốc và sức khỏe” ghi chép: Lá vối có tác dụng kiện tỳ, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon, ngủ tốt. Đặc biệt trong lá vối có vị đắng nhẹ, vị đắng này kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, là chất tannin bảo vệ niêm mạc ruột nên rất tốt cho tiêu hóa.

Tinh dầu vối có thể dùng như kháng khuẩn, không tác dụng phụ, không hại vi khuẩn có lợi cho ruột. Lá vối tươi có tác dụng trị bệnh cao hơn so với lá vối khô. Lá vối có thể nấu nước uống hàng ngày trj viêm gan, vàng da, viêm da, chốc lở, ngứa…

Ngoài ra, trong nước vối có thể giải thiệt, giải khát, tác dụng lợi tiểu, mát gan, thanh nhiệt, giải độc, vô cùng thích hợp trong những ngày nắng nóng. Một nghiên cứu so sánh rằng uống nước trắng sau 3 – 40 phút có thể đào thải hết nhưng nếu uống nước vối sau 3 – 40 phút chỉ đào thải 1/5 lượng nước đã uống, phần còn lại sẽ đào thải từ từ sau đó.

  1. Tác dụng của lá vối

Lá vối có rất nhiều tác dụng cho sức khỏe. Cụ thể những tác dụng chính của lá vối được y học chứng minh như sau:

  • Lá vối tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh gout

Có thể được xem lá vối là giải pháp cứu tinh cho những người mặc bệnh gout. Lá vối, nụ vối có tác dụng kích thích tiêu hóa, đặc biệt với thức ăn nhiều dầu mỡ, giảm béo, lợi tiểu, đào thải độc tố nên giảm bớt tình trạng đau nhức khớp do dư thừa chất béo. Người mắc bện gout thường hệ tiêu hóa kém nên hệ thận bài tiết không tốt càng dẫn đến uric bị ứ đọng ở khớp gây đau nhức khớp, sung tấy, nóng đỏ.

  • Lá vối, nụ vối tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Hợp chất Flavonoid trong nụ vối, lá vối hiệu quả trong phòng nguy co mắc tiểu đường, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Người mắc bệnh này thường xuyên uống nước nụ vối sẽ ổn định đường huyết, giảm mỡ máu, chống oxy hóa tế bào, bảo vệ tổn thương tế bào beta tuyến tụy, giảm nguy cơ mắc đục thể tinh thể ở người tiểu đường. CÓ thể uống nụ vối thường xuyên vì không có tác dụng phụ.

  • Lá vối, nụ vối giảm mỡ máu

Phải uống thường xuyên, kiên trì mới mang lại hiệu quả cao. Nụ vối 15 – 20g hãm lấy nước uống, uống như trà uống thay nước lọc hoặc có thể nấu thành nước đặc ngày uống 3 lần.

  • Lá vối, nụ vối kháng viêm, kháng khuẩn

Nước lá vối, nụ vối kháng viêm, kháng khuẩn hiệu quả. Có thể hoạt động như 1 thuốc kháng sinh tăng đề kháng, miễn dịch.

  • Vỏ cây vối hỗ trợ điều trị bỏng

Vỏ cây vối cạo bỏ vỏ thô bên ngoai, rửa sạch, giã nát, hòa cùng nước sôi để nguội, lọc nước đặc bôi lên chỗ bỏng giúp giảm tiết dịch, làm giảm cơn đau, dịu đau, hạn chế sự phát triển của vi trùng, vi khuẩn.

  • Viêm đại tràng mãn tính, đau bụng, thường xuyên đi phân sống

Lá vối tươi, vò nát ngâm trong nước sôi, ngâm trong 1 giờ để uống thay nước.

Hỗ trợ điều trị đau bụng, đi ngoài, phân sống dùng lá vối 3 lá, vỏ ổi 18g, núm quả chuối tiêu 10g thái nhỏ phơi khô sắc 400ml nước, còn 100nl thì chia 2 lần/ ngày. Dùng trong 3 ngày.

 

  1. Cách sử dụng nước vối

Một số cách sử dụng phổ biến của cây vối:

  • Nước lá vối tươi: Sử dụng trực tiếp từ phần lá tươi, chỉ dùng khoảng 5-7 lá một lần pha. Để tránh mùi ngái, khó uống, trước khi hãm trà tươi, nên hơ lá qua lửa nóng.
  • Dùng lá khô: Phơi khô sẽ giúp bảo quản lâu hơn và dùng được quanh năm. Sử dụng vối khô tương tự lá tươi, đem hãm với nước sôi uống thay trà.
  • Dùng phần nụ vối: Ngoài phần lá, nụ vối cũng là bộ phần thường được sử dụng của cây vối. Nụ vối dùng phơi khô, đem hãm trà với tỷ lệ khoảng 20g cho một ấm trà.
  1. Cách bảo quản nước lá vối khi không sử dụng

– Bảo quản nước lá vối trong tủ lạnh, thời gian tối đa từ 2 đến 3 ngày khi không sử dụng.

– Không nên uống nước lá vối để qua đêm ở môi trường bên ngoài, sẽ dễ gây đau bụng.

– Nên để nước lá vối tươi trong bình đậy kín, không nên để nước ở trong chai nhựa trong môi trường bên ngoài.

– Tránh uống nước lá vối quá đặc khi đói bụng bởi sẽ làm mất năng lượng, gây mệt mỏi và choáng váng.

– Không nên uống quá nhiều nước lá vối trong một ngày, mỗi ngày bạn chỉ nên uống khoảng 1 ấm trà là đủ.

THIÊN HOA PHẤN-TRỊ CHỨNG TIÊU KHÁT LÂU ĐỜI

Thiên hoa phấn từ lâu đã được sử dụng trong Y học cổ truyền với tác dụng thanh nhiệt, tiêu khát, sinh tân dịch. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các công dục của dược liệu phổ biến này. Bài viết của Viện Nghiên cứu tinh hoa y hược học cổ truyền sẽ cung cấp thêm thông tin giúp bạn hiểu một cách đầy đủ về dược liệu này

  1. THÔNG TIN CHUNG

  • Tên khác: Rễ Qua lâu, Qua lâu căn, Rễ Dưa trời, Rễ Dưa núi…
  • Tên khoa học : Trichosanthes kirilowii Maxim. hoặc Trichosanthes japonica Reget..
  • Thuộc họ:Bầu bí (Cucurbitaceae).
  • Mô tả dược liệu

Thiên hoa phấn là tên thuốc của rễ (phình ra thành củ) của cây qua lâu. Cây qua lâu (còn được gọi là hoa bát, dây bạc bát, dưa núi, vương qua, thau ca…) là thực vật dây leo có rễ thuôn dài như củ sắn, lá cây mọc so le, có phiến xẻ thành nhiều thùy. Hoa có màu trắng. Quả dài khoảng 8 đến 10 cm và có đường kính từ 5 – 7 cm. Vỏ qua có màu xanh và có vằn trắng dọc theo quả. Quả chín có màu đỏ. Trong quả chứa nhiều hạt hình trứng dẹt, có chiều dài 1,2 – 1,5 cm và rộng 6 – 10 mm. Mặt ngoài hạt có màu nâu nhạt.

Thiên hoa phấn (rễ của của cây Qua lâu) dài 8-16 cm, đường kính 1,5 – 5,5 cm. Bên ngoài màu vàng trắng hoặc xanh vàng  hơi nâu với các nếp nhăn theo chiều dọc. Sẹo rễ con và các mao mạch trong lõi hơi lõm ngang. Một số ít vỏ ngoài màu vàng nâu. Rễ đặc cứng, bẻ gãy có màu trắng hoặc hơi vàng, có bột, gỗ màu vàng, xếp tỏa tròn trên bề mặt cắt ngang và vân chạy chiều dọc. Không mùi, vị hơi đắng.

Người ta thu hoạch rễ qua lâu vào mùa đông, tốt nhất là sau khi thu hái quả được ít ngày. Rễ đào về, cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, cắt thành từng đoạn, rễ nhỏ để nguyên, rễ to bổ dọc. Sau đó, phơi khô hoặc sấy khô, rồi xông diêm sinh để bảo quản.

Cây được mọc nhiều ở vùng rừng núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, Yên Bái, Cao Bằng…

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong cây thiên hoa phấn có chứa nhiều thành phần hoá học tốt cho sức khỏe, bao gồm Karasurin A, B, C, T 33, Trichosanthin, Glucose, Fructose, Galactose, Xylose, Manose, Cucurbitacin B và D…

 

  1. CÔNG DỤNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

3.1. Hỗ trợ điều trị ung thư

Trong Thiên hoa phấn chứa thành phần Trichosanthin, là chất được biết đến và có nhiều nghiên cứu nhất. Các nghiên cứu cho thấy chất này có tác dụng chống lại nhiều dòng tế bào ung thư.

Ngoài ra, cucurbitacin D và acid bryonolic từ vị thuốc này cũng có tác dụng chống ung thư bằng cách gây chết tế bào trong nghiên cứu trong ống nghiệm.

3.2. Hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm đối với chuột đái tháo đường phụ thuộc insulin. Họ dùng hoa thiên phấn để chiết xuất chất Lectin và tiêm vào những con chuột này. Kết quả thu được là chất Lectin có tác dụng làm hạ đường huyết đối với chuột đái tháo đường phụ thuộc insulin.

Ngoài ra, các polysacharid gồm glycose, galactose, fructose, manose, xylose cũng được chứng minh có tác dụng hạ đường huyết.

3.3. Hỗ trợ điều trị viêm gan B

Từ lâu, Thiên hoa phấn đã được dùng để điều trị viêm gan B ở Trung Quốc. Nghiên cứu cho thấy, dịch chiết từ vị thuốc này làm giảm biểu hiện của kháng nguyên bề mặt (HBsAg) và kháng nguyên lõi viêm gan B (HBeAg) trong tế bào.

3.4. Hỗ trợ hạ lipid máu

Nghiên cứu đã chứng minh khi kết hợp Thiên hoa phấn với Nhân Sâm, Đại Hoàng có tác dụng ức chế tối loạn Lipid máu từ đó làm giảm nguy cơ biến chứng tim mạch do xơ vữa động mạc.  Đặc biệt, Dược liệu này làm giảm trigliceride và LDL-C hiệu quả. Đồng thời, giảm cytokine để chống viêm và cải thiện chức năng nội mô và ức chế sự phát triển cơ trơn giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.

3.5. Tác dụng gây sẩy thai

Chất Trichosanthin của cây thiên hoa phấn mang lại tác dụng gây sảy thai, giúp điều trị hiệu quả cho những trường hợp bị mang thai ngoài tử cung hoặc có sẹo mổ lấy thai yêu cầu chấm dứt thai kỳ. Bên cạnh đó, trong rễ qua lâu còn chứa một số protein kích thích sảy thai.

  1. THIÊN HOA PHẤN TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị: Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn.
  • Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị.
  • Thành phần hóa học: Saponin, tinh bột.
  • Tác dụng: Sinh tân dịch, chỉ khát, giáng hoả, nhuận táo, rút mủ, tiêu sưng tấy.
  • Chủ trị các chứng: Tiêu khát (tiểu đường), vàng da, mụn nhọt, sưng, tấy, viêm mủ.
  • Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12-16g, sắc hoặc tán bột

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ THIÊN HOA PHẤN

5.1. Bài thuốc điều trị tiểu đường, khát nước, uống nhiều, ăn nhiều, mau đói, mệt mỏi, nóng trong, tiểu nhiều, nước tiểu vàng đục, đại tiện bí kết

  • Bài 1: Huyền sâm 15g, Mạch môn 10g, Sinh địa 15g, Thạch cao 15g, Tri mẫu 15g, Thiên hoa phấn 15g.

Sắc uống ngày 1 thang

  • Bài 2 : Thiên hoa phấn: 30g, Sinh địa 30g; Cát căn: 16g, mạch môn: 16g,ngũ vị tử: 16g, tán thành bột mịn mỗi lần sử dụng 10g.

Sắc uống cùng 20g gạo tẻ, uống khi còn ấm

  • Bài 3:  thiên hoa phấn: 16g, đương quy: 16g , phục linh 16g, hoàng liên: 30g.

Các vị thuốc đem trộn đều rồi nghiền thành bột mịn và làm hoàn.

Ngày uống 12 – 16g cùng với nước sắc bạch mao căn.

5.2 . Bài thuốc kinh nghiệm trị vàng da, da đen sạm

Thiên hoa phấn 10g, giã nhỏ cho thêm nước đun sôi để nguội, gạn lấy nước uống.

Có thể cho thêm mật ong để dễ uống hơn

Sử dụng ngày 1 thang liên tiếp trong vài ngày

5.3. Bài thuốc chữa mụn nhọt lâu ngày không khỏi

thiên hoa phấn: 8g, Bạch chỉ: 10g, Ý dĩ: 10g

Ba vị thuốc trên đem sắc lấy nước hoặc trộn đều rồi tán thành bột mịn uống với nước sôi ấm. Dùng liều lượng 1 thang/ngày.

5.4 Bài thuốc trị viêm amidan mạn

Thiên hoa phấn 8g, sinh địa 16g, hoài sơn 12g, huyền sâm 12g, ngưu tất 12g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, địa cốt bì 8g, xạ can 6g.

Sắc uống ngày 1 thang

5.5. Chữa thấp khớp mạn:

Thiên hoa phấn 12g, thổ phục linh 12g, cốt toái bổ 12g, thạch cao 12g, kê huyết đằng 12g, đan sâm 12g, sinh địa 12g, rau má 12g, uy linh tiên, 12g, hy thiêm 12g, khương hoạt 12g, độc hoạt 12g, bạch chỉ 8g, cam thảo 4g.

Sắc uống ngày 1 thang

 

6. LƯU Ý

  • Không sử dụng Thiên hoa phấn cho phụ nữ đang mang thai.
  • Không dùng kết hợp thiên hoa phấn với ô đầu và thành phần thuốc có ô đầu (phản ô đầu).

KHƯƠNG HOẠT – BÀI THUỐC BÍ TRUYỀN THÔNG KINH HOẠT LẠC

Khương hoạt là một loại dược liệu chứa tinh dầu có mùi thơm có tác dụng phát hãn, giải biểu, thắng thấp, trừ phong hàn, thông kinh hoạt lạc. Dược liệu thường được dùng để trị chứng cảm mạo do hàn và đau nhức xương khớp do phong thấp. Hãy cùng tìm hiểu vị thuốc đa tác dụng này qua bài viết dưới đây nhé!

  1. THÔNG TIN DƯỢC LIỆU 

Vị thuốc Khương hoạt là thân rễ và rễ đã phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium incisum Ting ex H. T. Chang) hoặc Khương hoạt lá rộng (Notopterygium forbesii Boiss).

Tên gọi khác là Hồ Vương Sứ Giả, Khương Thanh, Tây Khương Hoạt, Xuyên Khương Hoạt.

Tên khoa học: Notopterygium incisum Ting ex H. T. Chang hoặc Notopterygium forbesii de Boiss.

Họ khoa học: Họ Hoa tán (Apiaceae).

Mô tả dược liệu

Khương hoạt là loài thực vật sống lâu năm, cao khoảng 50-100cm, có mùi thơm đặc trưng, không phân nhánh, màu xanh nhưng phía thân dưới có hơi ngả màu tím. Lá mọc so le kép hình lông chim, phiến lá chia thùy, quanh mép  có răng cưa. Mặt trên lá màu tím nhạt, mặt dưới màu xanh nhạt, phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa rất nhỏ, mọc thành tán, màu trắng. Quả màu nâu đen có hình thoi dẹt, hai mép và lưng phát triển thành rìa. Rễ to, thô, có đốt.

Cây Khương hoạt hiện nay chủ yếu có ở Tứ Xuyên, Cam Túc (Trung Quốc),.. Đã di thực vào Việt Nam nhưng chưa phát triển nhiều.

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong Khương hoạt có thành phần hóa học bao gồm:

  • Angelical
  • Columbiananine, Imperatorin, Marmesin.
  • Cinidilin, Notoperol, Bergapten, Demethylfuropinnarin, 5-Hydroxy-8 (3’, 3’-Dimethylallyl)-Psoralen, Bergaptol, Nodakenetin.
  • Phenethyl ferulate.

  1. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
  • Dùng rượu chiết xuất từ Khương hoạt với nồng độ 1/50000 có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn lao.
  • Tinh dầu trong Khương hoạt có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm, có thể chống lại thiếu máu cơ tim do hormone tuyến yên gây ra và tăng gia lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim.
  • Dịch tiêm Khương hoạt có tác dụng giảm đau và giải nhiệt, và có tác dụng ức chế đối với chân khuẩn da, trực khuẩn brinell.
  • Thành phần tan trong nước của Khương hoạt có tác dụng chống rối loạn nhịp tim thực nghiệm.
  • Có tác dụng ức chế phản ứng dị ứng tính chậm đối với chuột con.

 

  1. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Tính, vị: vị đắng, cay the, tính ôn, mùi thơm, không có độc.

Quy kinh: Bàng Quang, Thận, Can.

Công năng: Phát tán phong hàn, trừ phong thấp, giảm đau.

Chủ trị: 

  • Tán hàn giải biểu, dùng khi cảm mạo phong hàn, đau đầu, đau toàn thân.
  • Trừ thấp chỉ thống: chữa phong thấp, đau nhức xương cốt, đau dây thần kinh, đau cơ do lạnh.
  • Trị viêm âm đạo do thấp nhiệt.

Cách dùng – Liều lượng

Khương hoạt có chứa tinh dầu, khi sắc cần bỏ vào sau để giữ được khí vị của bài thuốc giúp tăng hiệu quả điều trị.

Liều dùng: 4 – 12g/ngày dạng thuốc sắc, hoàn tán hoặc ngâm rượu.

Dùng quá liều có thể gây chóng mặt, buồn nôn.

 

  1. BÀI THUỐC ĐIỀU TRỊ

Trị đau nhức xương cốt từ lưng trở lên

  • Khương hoạt 8g, Chích hoàng kỳ 20g, Đương quy 12g, Chích cam thảo 4g, Khương hoàng 12g, Xích thược 12g, Phòng phong 8g, Đại táo 3 quả
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

 

Trị phong đau nhức các khớp

  • Khương hoạt 50g, Độc hoạt 50g, Tùng tiết 50g
  • Cách dùng: 3 vị lượng bằng nhau, cho vào rượu, nấu sơ qua rồi ngâm luôn trong đó. Mỗi ngày, uống 1 chén hoặc nhiều ít tùy ý vào lúc đói.

Trị sa tử cung sau sinh

  • Khương hoạt 80g thêm rượu sắc uống.

Giúp thanh nhiệt, giải cơ

  • Cát căn 8-16g, Hoàng cầm 4-12g, Bạch chỉ 4-6g, Khương hoạt 4-6g, Sài hồ 6-12g, Cát cánh 4-12g, Bạch thược 4-12g, Cam thảo 2-4g, Thạch cao 8-12g.
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Thạch cao đem sắc trước.

Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp

  • Độc hoạt 20g, Đương quy 20g, Thiên ma 20g, Phụ tử 20g, Huyền sâm 20g, Đỗ trọng 20g, Tỳ giải 20g, Sinh địa 20g, Khương hoạt 20g, Ngưu tất 20g
  • Cách dùng: Tán bột làm thành viên bằng hạt ngô đồng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.

Trị đau lưng do hàn thấp

  • Can khương 6g, Thương truật 8g, Phục linh 10g, Quế chi 8g, Khương hoạt 12g, Tang ký sinh 12g, Ngưu tất 12g.
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Trị viêm âm đạo do nấm, viêm ngoại âm

  • Khương hoạt 50g, Bạch tiên bì 30g
  • Cách dùng: Sử dụng ngày 2 lần vào buổi sáng và tối. Sắc nước ngồi xông rửa độ 10 ngày cơ bản khôi phục bình thường.

  1. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHƯƠNG HOẠT
  • Những người huyết hư, không do phong hàn không nên sử dụng vị thuốc này, thuốc mang tính ôn táo nên dễ hao tổn tân dịch.
  • Khương hoạt có tác dụng tán phong mạnh hơn Phòng phong, vì vậy nếu cảm mạo phong hàn kéo dài nên phối hợp thêm khương hoạt để làm tăng tác dụng điều trị.
  • Cần phân biệt Độc hoạt và Khương hoạt đều là những vị thuốc điều trị phong thấp tý. Cây Độc hoạt thường cao từ 1-2m, lá dài hơn cây Khương hoạt. Những lá ở phía gốc của Độc hoạt có tới 2-3 lần kép lông chim, cụm hoa mọc cả ở kẽ lá và đầu cành, còn Khương hoạt chỉ mọc ở ngọn thân. Hoa đều là hoa tán, màu trắng, quả bé. Khác biệt nhiều nhất là rễ. Rễ Khương hoạt hình trụ, hơi cong queo, thể chất xốp, nhẹ, có nhiều khoang rỗng, có màu nâu, trắng ngà ở phần gỗ, mùi thơm hắc, vị đắng. Còn rễ Độc hoạt, phần trên phía giáp gốc lại to và thon nhỏ ở phía dưới, dài từ 10-30cm; phần dưới rễ chia thành 2-3 nhánh nhỏ, thể chất chắc, nhẵn, mặt bẻ gãy có vỏ màu xám, bên trong màu xám đến nâu, mùi thơm rất đặc trưng.