DƯỢC LIỆU BẠCH TRUẬT

Bạch truật là loại dược liệu được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc dân gian với nhiều công dụng khác nhau. Do đó, có rất nhiều người băn khoăn thắc mắc bạch truật có tác dụng gì?

Hãy cùng VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢO VỆ SỨC KHOẺ QUỐC TẾ  tìm hiểu về cây hoa quen thuộc này và tác dụng trong y học của nó qua bài viết sau:

 

1. MÔ TẢ

Tên gọi khác: Truật, Sơn khương, Sơn liên, Mã kế, Dương phu, Phu kế, Sơn tinh, Ngật lực già, Thổ sao bạch truật, Đông truật, Ư tiềm truật, Sao bạch truật,…

Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz

Bạch truật là cây thân thảo sống lâu năm. Cây có rễ phát triển hay còn gọi là rễ củ. Thân thẳng, chiều cao trung bình từ 0.3 – 0.8m. Phần thân dưới hóa gỗ, phần thân trên có phân nhánh, một vài cây đơn độc không có nhánh. Lá mọc cách, dai. Cuống ở lá dưới dài hơn so với những lá mọc ở ngọn. Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, 2 thùy bên nhỏ hơn thùy giữa. Các lá ở gần ngọn có hình thuôn dài hoặc hình trứng mũi giác, phiến nguyên và không xẻ thùy. Răng cưa nhỏ, giống nhìn lông chim. Hoa nhiều, phần trên màu đỏ tím, xẻ làm 5 thùy. Quả bế, dẹp, thuôn, có màu xám.

Bộ phận  dùng chủ yếu là rễ.

2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Bạch truật có chứa thành phần hóa học đa dạng: Humulene, a-Curcumene, 3b Acetoxyatractylone, 7 (11)-Diene-8-One, Palmitic acid, b-Elemol, Atractylone, Selian 4(14), Eudesmo, b- Selinene, Hinesol, 8b-Ethoxyatractylenolide II, 8Z, 14-Acetyl-12-Senecioy-12E, 14-Acetyl-12-Senecioyl-2E, 10E-Atractylentriol, 12- Senecioyl-2E-8E-10E-Atractylentriol, 12-Senecioyl-2E-8Z,…

Ngoài ra, trong củ bạch truật còn chứa 1.4% tinh dầu (thành phần trong tinh dầu bao gồm: C16H180, CH160, Atractylenolid I, II, III,  Vitamin A, Eudesmol,…)

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Cải thiện chức năng đường tiêu hóa

Trong y học cổ truyền, “Tỳ hư” là một tình trạng các triệu chứng suy giảm hệ tiêu hóa như giảm sự thèm ăn, trướng bụng và tiêu chảy. Bạch truật có khả năng “Kiện tỳ” vì có thể điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột bị rối loạn.

Bạch truật chứa nhiều polysacarit và atractylenolides. Polysacarit này thúc đẩy khả năng vi khuẩn đường ruột tiêu hóa đường khử. Mặc khác, kích thích sự phát triển của vi nhung mao và sự biệt hóa tế bào thành ruột.

Tác dụng điều hòa miễn dịch

Bột tán vị này có thể làm tăng sinh tế bào lympho ngoại biên, IgG trong huyết thanh, nồng độ IL-1 và IL-2. Cho thấy, vị này có thể cải thiện sự trao đổi chất và chức năng miễn dịch. Ngoài ra, cải thiện phản ứng miễn dịch bằng cách tăng sinh Lactobacillus và tăng sinh tế bào lympho.

Trong đại thực bào, polysacarit trong AM thúc đẩy hoạt động thực bào và sản xuất NO, TNF-α và IFN -γ. Các polysacarit này cũng gây ra sự suy giảm chất ức chế kappa B. Những tác dụng này cho thấy rằng các polysacarit bạch truật có hoạt tính kích thích miễn dịch khá mạnh.

Cải thiện bệnh Alzheimer và các hoạt động bảo vệ thần kinh

Chiết xuất từ AM có tác dụng cải thiện bệnh Alzheimer (AD). Trên mô hình thử nghiện, có thể giảm hàm lượng acetyl cholinesterase (AChE).

Atractylenolides và polyacetylen trong AM có tác dụng bảo vệ thần kinh mạnh mẽ. Bao gồm 6 atractylenolides và 2 polyacetylen làm tăng tỷ lệ sống sót của các tế bào bị nhiễm độc thần kinh. Các atractylenolides cải thiện đáng kể hoạt động của tế bào và ức chế quá trình apoptosis. Những tác dụng này cho thấy atractylenolide có hoạt động bảo vệ thần kinh quan trọng.

Điều hòa nội tiết tố

AM được sử dụng rộng rãi để điều trị sự di chuyển bất thường của thai nhi. Do tác dụng điều hòa của hormone sinh dục mang tên hormone luteinizing (LH).

Kết hợp điện châm và bạch truật có thể làm tăng nồng độ estradiol trong huyết thanh và nồng độ Osteocalcin. Chiết xuất của AM có khả năng ức chế sự co bóp và tăng cường dòng Kali, Canci trong các tế bào cơ trơn của cơ thể người mang thai. Cho thấy AM có hoạt động giảm co tiềm năng.

Điều trị béo phì và tăng cường chuyển hóa năng lượng

Bạch truật đã được sử dụng từ lâu để điều trị bệnh béo phì, do công năng “kiện tỳ” thần thánh. Sử dụng AM trong 16 tuần dẫn đến giảm đáng kể trọng lượng cơ thể, giảm lipid gan và mức cholesterol toàn phần trong huyết thanh.

Bằng cách tăng tốc độ trao đổi chất ở cơ xương và mô mỡ. Hơn nữa, kích thích tế bào C2C12 làm tăng hấp thu glucose và giảm lượng axit béo tự do (FFA). Cho thấy, AM có thể kích thích chức năng ty thể và chuyển hóa năng lượng trong các mô cơ. Ngoài ra, ức chế biệt hóa tế bào mỡ và giảm biểu hiện của tế bào mỡ dẫn đến “hậu quả” mất lượng mỡ thừa.

Tác Dụng Lợi Niệu:  

Bạch truật có tác dụng lợi niệu rõ và kéo dài, có thể do thuốc có tác dụng ức chế tiểu quản thận tái hấp thu nước, tăng bài tiết Natri.

Bạch truật có tác dụng hạ đường huyết

Glucozid Kali Artactylat chiết từ Bạch truật có tác dụng chọn lọc trên đường huyết, đầu tiên gây tăng, sau đó gây hạ đường huyết đến mức co giật do hạ đường huyết quá thấp. Lượng Glycogen trong gan chuột nhắt giảm đáng kể, nhưng lượng Glycogen trong tim hơi tăng, dưới tác dụng của Gluczid này (Trung Dược Học).

Tác dụng bảo vệ gan

Nước sắc dược liệu có tác dụng bảo vệ tế bào gan và ngăn ngừa tình trạng sụt giảm glycopen trong gan.

4. CÔNG DỤNG LIỀU DÙNG

Công dụng

Bạch truật có vị đắng, ngọt, tính ấm có tác dụng kiện tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, cổ biểu, liễm hãn, an thai, thường dùng làm thuốc bổ. Chữa viêm gan nhiễm trùng, chữa đái tháo đường. Giúp tiêu hóa, chữa bụng đầy hơi, nôn mửa, ỉa chảy, phân sống, viêm ruột mạn tính, chữa viêm dạ dày cấp và mạn tính. Chữa viêm dây thần kinh vùng thắt lưng, đái dầm ở người lớn tuổi.

Cách dùng, liều lượng:

10-20g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác

5. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

Món ăn cho người cao tuổi, người suy nhược, trẻ nhỏ bị ăn kém, tiêu chảy mạn tính:

Món Bánh khảo bạch truật: sinh bạch truật 250g nghiền nhỏ, rang chín, đại táo 250g (đồ chín bỏ hạt), bột gạo (hoặc bột mì) 500g, thêm nước giã trộn thành 10 cái bánh, hấp chín. Ăn điểm tâm ngày 1 – 2 cái.

Dùng cho phụ nữ bị suy nhược, có thai dọa sẩy:

Món Cháo nếp sâm kỳ truật táo: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, hoàng kỳ 30g, đại táo 14g, gạo nếp 50g. Sắc 4 vị thuốc lấy nước bỏ bã. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho nước thuốc vào vào đun sôi lại trong vài phút. Ăn ngày 2 lần sáng, chiều.

Trị tiêu chảy, đầy bụng chán ăn:

Món Cháo bạch truật vỏ quất:

Bạch truật 24g, vỏ quất 14g, gạo tẻ 100g. Bạch truật, vỏ quất sắc lấy nước bỏ bã. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho nước sắc dược liệu vào, đun sôi, có thể thêm đường hoặc muối và gia vị. Ăn khi đói.

Bài thuốc trị chứng táo bón:

Thăng ma 3g, sinh địa 30g, sinh bạch truật 60g. Đem sắc ngày 1 thang, dùng liên tục từ 1 – 4 thang.

Bài thuốc trị chứng tay chân phù thũng:

Táo 3 quả và bạch truật 20g. Đem sắc với 1 chén rưỡi nước còn lại 9 phân. Ngày dùng 3 – 4 lần và nên uống khi thuốc còn nóng.

Kiêng kỵ: 

Người có chứng âm hư hoả vượng không dùng.