HÚNG CHANH, VỊ THUỐC QUÝ TRONG DÂN GIAN

Húng chanh là lại rau thân thuộc trong bữa cơm của nhiều gia đình. Không chỉ vậy đây còn là loại thảo dược quý từ lâu đã được sử dụng trong dân gian hư một loại thảo dược trị bệnh cho trẻ em và người lớn hiệu quả, đặc biệt là các bệnh lí đường hô hấp. Bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về loài thảo dược này

  1. THÔNG TIN CHUNG

  • Tên gọi khác: Tần dày lá, dương tửu ô, rau thơm lông hay rau thơm lùn.
  • Tên khoa học: Plectranthus amboinicus. (Coleus crassifolius Benth.).
  • Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labitatae).
  • Mô tả chung:

Húng chanh là một loại cỏ, sống lâu năm, gốc hóa gỗ, có thể cao từ 25 cm đến 75 cm. Thân mọc đứng, có lông. Lá có cuống, mọc đối, rộng, hình bầu dục, dày. Lá dài 7 cm đến 10 cm, rộng 4 cm đến 6 cm, mép lá khia tai bèo, mặt trên có lông đơn, đầu mang hạch, trong, bóng; mặt dưới lá nhiều lông bài tiết hơn, gân nổi rõ. Hoa nhỏ, màu tím mọc thành cụm hoa tự, bao gồm các vòng hoa từ 20 đến 30 bông mọc sát nhau.

Lá Húng chanh có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị trước thì thơm, sau khá hắc, nhưng mát nên hay được dùng làm gia vị.

Quả bế tư có kích thước nhỏ, dạng cầu, màu nâu.

Húng chanh có lông rất nhỏ ở toàn cây, mùi thơm như chanh.

Mùa ra hoa – quả: Tháng 3 đến tháng 5.

Thu hái quanh năm, lúc trời khô ráo hái những lá bánh tẻ, loại bỏ lá sâu và lá già. Có thể phơi âm can.

  • Phân bố: Cây húng chanh có nguồn gốc từ Nam Phi, Đông Phi và phí bắc Kenya. Ngoài ra, cây cũng được trồng nhiều ở Malaysia, Campuchia, Trung Quốc, Indonesia,… Hiện tại, loại cây này được nhập và trồng trên khắp các tỉnh thành ở Việt Nam.

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì trong tinh dầu của cây húng chanh có chứa 76 thành phần dễ bay hơi và khoản hơn 30 hợp chất không bay hơi:

  • Tinh dầu dễ bay hơi chứa một lượng lớn hai hợp chất phenolic chính là Carvacrol và Thymol, được đánh giá cao về mặt dược lí. Ngoài ra còn chứa β-Caryophyllene, Caryophyllene oxit, α-Terpinene …
  • Phần không bay hơi bao gồm axit phenolic, flavonoid, tanin, hydrocacbon monoterpene, hydrocacbon sesquiterpene, monoterpen oxy hóa và este…
  • Ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng: Kali, canxi, sắt, α-Carotene và β-Carotene (tiền chất vitamin A)…

 

  1. CÔNG DỤNG CỦA CÂY HÚNG CHANH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 
  • Hoạt động kháng khuẩn

Từ lâu ở Cuba, nước sắc của lá húng chanh được dùng trong điều trị những bệnh nhân bị ho mãn tính hoặc bệnh lao.

Theo một nghiên cứ khoa học đăng tải trên tạp chí Khoa học sức khỏe Puerto Rico xuất bản năm 1998 đã khẳng định chiết xuất từ lá húng chanh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn Mycobacteria gây bệnh lao

Hơn nữa, người ta đã chứng minh rằng chiết xuất từ ​​lá Húng chanh có hoạt tính kháng khuẩn chống lại mầm bệnh do: E. coli , tụ cầu vàng , trực khuẩn mủ xanh và phế cầu… Tinh dầu Húng chanh được báo cáo là làm tăng tác dụng của thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside trong điều trị các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

  • Hoạt động kháng nấm

Theo một nghiên cứu được đăng trên trang Thư viện điện tử khoa học trực tuyến Brazil đã kết luận tinh dầu cây húng chanh có tác động tích cực, có tác dụng hiếp đồng (làm tăng cường) hoạt tính kháng nấm Candida của một số thuốc chống nấm được sử dụng trên lâm sàng (itraconazole, ketoconazole và amphotericin B)

 

  • Kháng virus

Theo trang Thư viện y khoa quốc gia Hoa Kì: Chiết xuất của P. amboinicus đã được thử nghiệm và báo cáo là có hoạt tính kháng vi rút chống lại Herpes Simplex Virus-1 (HSV1) gây ra tình trạng mụn rộp da, thường gặp ở miệng và bộ phận sinh dục, ít gặp hơn ở thân mình hoặc tay chân. Và có hoạt tính ức chế virus HIV

  • Điều trị các bệnh đường hô hấp

Carvacrol và Thymol được tìm thấy trong tinh dầu cây húng chanh với hàm lượng rất cao. Đây là thuốc long đờm tuyệt vời và được sử dụng để điều trị các rối loạn hô hấp khác nhau. Lá của cây có hoạt tính giãn phế quản tích cực trên chuột lang

Cây húng chanh thường được sử dụng trong điều trị ho mãn tính, hen suyễn, viêm phế quản và đau họng ở Ấn Độ và Quần đảo Caribe. Ở miền Đông Cuba, tinh dầu từ các bộ phận trên mặt đất của P. amboinicus được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn.

 

  • Điều trị các chứng bệnh đường tiêu hóa

Nghiên cứu được đăng trên tạp chí J Ethnopharmacol vào năm 2015 đã khẳng định Chiết xuất của lá Húng chanh (P. amboinicus) đã ức chế sự phát triển của mầm bệnh Escherichia coli và Salmonella typhimurium( gây bệnh đường tiêu hóa) đồng thời kích thích sự phát triển của Lactobacillus plantarum(lợi khuẩn đường ruột) giúp giảm bớt bệnh tiêu chảy bằng cách tăng tốc độ cân bằng vi khuẩn đường ruột trong quá trình nhiễm trùng.

  • Tác động chống động kinh

Nhiều tài liệu khác nhau đã báo cáo việc sử dụng cây Húng chanh trong điều trị rối loạn thần kinh, bao gồm cả bệnh động kinh và co giật. Bhattacharjee và Manjumder, đã thử nghiệm hoạt tính chống co giật của chiết xuất cồn từ lá, thân và rễ riêng biệt trên mô hình chuột bạch tạng Thụy Sĩ. Từ đó đi đến kết luận dịch chiết lá cồn có hoạt tính cao nhất loại bỏ cơn co giật do sốc điện gây ra sau 60 phút dùng thuốc. Họ cũng dự đoán rằng đây là tác dụng của các alkaloid, flavonoid và saponin.

  •  Làm giảm lượng đường trong máu giúp cải thiện các vết loét trên người bị tiểu đường

Theo nghiên cứu của Robert Warriner , Robert Burrell đã kết luận: Một số chất phytochemical được tìm thấy trong lá húng chanh đã được chứng minh là đóng vai trò quan trọng đối với cơ chế hạ thấp lượng đường trong máu. Loại thảo dược này có khả năng ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng của nó ở bệnh nhân tiểu đường.

 Theo nghiên cứu được đăng trên tạp chí điện tử của Hiệp hội các  nhà khoa học Hồi giáo Malaysia chiết xuất etanolic của P . amboinicus làm giảm diện tích vết thương tới 76,6% ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Người ta quan sát thấy rằng chiết xuất thực vật thúc đẩy quá trình lành vết thương bằng cách tăng sự co rút của vết thương, tăng cường lắng đọng collagen và giảm thời gian biểu mô hóa vết thương.

  1. CÂY HÚNG CHANH TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • Tính vị, quy kinh: Vị cay tính ấm quy kinh phế, tỳ
  • Công năng: Ôn phế trừ đàm, tân ôn giải biểu, tiêu độc.
  • Chủ trị các chứng: Cảm sốt, cảm cúm, chữa ho, viêm họng khàn tiếng, chảy máu cam, giã đắp lên các vết thương do rết, bọ cạp cắn
  • Liều dùng và cách dùng: Ngày dùng từ 10 g đến 16 g, dạng thuốc sắc, thuốc xông, vắt lá tươi lấy dịch uống, thường dùng lá tươi.

  1. MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ THÀNH PHẦN LÁ HÚNG CHANH

  • Chữa viêm họng, khản tiếng

Lá húng chanh 20 gram rửa sạch, thái nhỏ.

Cho vào chén rồi thêm đường phèn 20 gram, hấp cách thủy. Lọc lấy nước và uống từ từ.

Sử dụng 3 – 5 ngày, mỗi ngày 1 lần.

  • Chữa cảm sốt, không ra mồ hôi

Lấy lá húng chanh 20g kết, cam thảo đất 15g, tía tô 15g, gừng 5g.

Sắc thuốc và uống trong ngày.

  • Chữa ho, đau đầu kèm miệng đắng và sốt không ra mồ hôi

Lá Húng chanh tươi 15g , tía tô 8g, bạc hà 5g và gừng tươi 3 lát.

Sắc thuốc và uống ngày 1 thang

  • Chảy máu cam

Lấy Húng chanh tươi 15g, Hoa hòe sao đen 10g, Lá trắc bá sao đen  15g, cam thảo đất 15g.

Uống thuốc sắc kết hợp với dùng lá húng chanh vò nát và nhét vào mũi mỗi khi bị chảy máu cam.

  1. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Lá và thân cây húng chanh có nhiều lông nên dễ gây kích ứng đối với những người có làn da nhạy cảm.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên thận trọng khi dùng húng chanh để trị bệnh, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.