HƯƠNG PHỤ – DƯỢC LIỆU QUÝ CHO PHỤ NỮ

Nói về công dụng trong chữa bệnh của hương phụ, có câu: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ”, thường được các nhà đông y truyền tai nhau, có nghĩa là chữa bệnh phụ nữ thì không thể thiếu hương phụ được. Hương phụ có tác dụng khá tốt trong việc điều hòa kinh nguyệt, chữa đau bụng kinh, sa trực tràng ở phụ nữ…. Cùng nhau tìm hiểu vị thảo dược quý này nhé!

1.MÔ TẢ

 Tên gọi khác: Củ gấu, Cỏ gấu, Hương phụ, Cỏ cú, Nhả chông mu (Tày), Sa thảo

Tên khoa học: Cyperus rotundus L.

Họ: Cyperaceae (Cói)

Là loại cỏ sống lâu năm, cao 20 – 30 cm. Thân rễ hình chỉ, nằm bò sát dưới mặt đất, từng đoạn phình thành củ hình trứng, từ củ mọc lên thân khí sinh. Thân nhẵn, hình ba cạnh. Lá nhỏ, hẹp, và dài, gốc có bẹ ôm thân, đầu lá thuôn nhọn, gân chính rõ.

Cụm hoa ở đỉnh, phân nhánh nhiều thành những bông xếp dạng ngù, bông kép hay cờ không đều; mỗi bông có trục nhẵn mang 3 – 20 bông nhỏ, các bông nhỏ gồm nhiều hoa, trục bông nhỏ có cánh; mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc còn gọi là vảy, các vảy có màu nâu xếp thành dãi ở trên trục, hình trái xoan tù; hoa không có đài và tràng; nhị 3, bao phấn hình dải thuôn; bầu thượng, có một ô, một noãn, vòi nhụy hình chỉ, đầu nhụy dài.

Quả bế có 3 cạnh, màu đen nhạt, chứa 1 hạt

Mùa hoa quả: tháng 3 – 7.

Loài Hương phụ sống ở bãi cát ven biển, có tên là Hương phụ biển hay Hải Hương phụ (Cyperus stoloniferus Retz.), cũng được dùng nhưng có chất lượng tốt hơn.

2.THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Hương phụ chứa tinh dầu 0,3 – 2,8 %, flavonoid 1,25 %, tannin 1,66 %, các acid phenol (acid p-coumaric, acid ferulic, acid vanilic, acid p-hydroxybenzoic), alkaloid 0,21 – 0,24 %, glycoside tim 0,62 – 0,74 %.

Ngoài ra, Hương phụ còn có chất đắng (hệ số chất đắng 1,333), pectin 8,7 %, tinh bột 9,2 %, chất béo 2,98 % mg, acid hữu cơ 3,25 %, protein, vitamin C 8,8 % mg, nhiều nguyên tố vi lượng (Vũ Văn Điền, 1994).

 

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI CỦA HƯƠNG PHỤ

– Tác dụng dược lý: cao hương phụ dạng lỏng, tác dụng ức chế sự co bóp, làm dịu sự căng thẳng của tử cung động vật dù là có thai hay không có thai. Vũ Văn Điền, Hoàng Kim Huyền thấy rằng nước sắc của hương phụ vườn và hương phụ biển đều có tác dụng kiểu estrogen và mức độ như nhau. Ngoài ra thấy tinh dầu hương phụ biển cũng có tác dụng kiểu estrogen, hương phụ dạng sống và dạng chế đều có tác dụng kiểu estrogen. Điều đó phần nào chứng minh trong việc dùng hương phụ trong các bệnh phụ nữ.

– Tác dụng kháng khuẩn: Hương phụ còn ức chế Staphylococcus aureus và Sh.shiga.

– Ngoài ra còn có tác dụng giảm đau, ức chế thần kinh trung ương trên động vật thí nghiệm.

 

4. CÔNG DỤNG – LIỀU DÙNG

  • Công dụng:

Củ gấu có vị cay, hơi đắng, tính bình, quy vào kinh can, tam tiêu, tác dụng lí khí, điều kinh, thư can, chỉ thống.

Vị củ gấu tùy vào cách chế biến cho các vị thuốc có tính năng công dụng khác nhau. Củ gấu sao đen có tác dụng cầm máu, dùng trong trường hợp rong kinh.

Củ gấu tẩm nước muối sao chữa bệnh về huyết, tẩm đồng tiện sao có tác dụng giáng hỏa, tẩm giấm sao có tác dụng tiêu tích tụ. Hương phụ tứ chế có tác dụng chữa bệnh về phụ nữ.

Theo đông y, Hương phụ có tác dụng hành khí, giảm đau, khai uất, điều kinh, kiện tỳ tiêu thực, thanh can hỏa

  • Chủ trị:

Chữa các bệnh phụ nữ trước và sau khi sinh nở như: kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm tử cung mãn tính.

Chữa đau dạ dày do thần kinh, giảm tình trạng ăn không tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng, đi lỵ.

Dùng trong bệnh mắt sung huyết đau đỏ, phối hợp với chi tử, bạc hà, cúc hoa.

5. CÁCH DÙNG HƯƠNG PHỤ

Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, huyết áp cao bằng hương phụ:

Hương phụ, ích mẫu, ngải cứu, bạch đồng nữ mỗi vị 3g. Sắc với nước, chia làm 3 lần uống trong ngày. Muốn cho kinh nguyệt đều, uống đón kinh 10 ngày trước ngày dự đoán có kinh (Thuốc hương ngải).

Chữa kinh nguyệt không đều, kinh đến muộn, bụng dưới tức đau, lúc hành kinh có cục máu tím bằng hương phụ:

Hương phụ 5g, đương quy 10g, thược dược 10g, xuyên khung 5g, ô dược 7g, ngải diệp 3g. Sắc nước uống.

Chữa băng huyết, rong huyết bằng hương phụ

Củ gấu sao đen tán bột, mỗi lần uống 6g, ngày 2 lần.

Chữa dạ dày lạnh đau, nôn, ợ ra nước trong bằng hương phụ

Hương phụ 5g, can khương 3g, mộc hương 3g, khương bán hạ 10g, sắc nước uống.

Chữa hội chứng dạ dày bằng hương phụ:

Hương phụ 6g, sài hồ 12g, thanh bì 8g, rau má 12g, chỉ xác 6g, trần bì 6g. Sắc nước, ngày 3 lần uống trước bữa ăn vào sáng, trưa, chiều.

6. LIỀU DÙNG – KIÊNG KỴ CỦA HƯƠNG PHỤ

Dùng từ 8-12g.

Những người âm hư, huyết nhiệt, phụ nữ có thai không nên dùng.