LÁ KHÔI – LOÀI THẢO DƯỢC CỨU TINH CHO DẠ DÀY

Lá khôi hay còn gọi là Khôi nhung là một loại dược liệu quen thuộc trong các bài thuốc về tiêu hóa, da liễu,.. Vậy Lá khôi có tác dụng, cách sử dụng và cần phải lưu ý gì khi sử dụng? Đội ngũ y bác sĩ Viện nghiên cứu Tinh Hoa Y Dược Cổ Truyền xin gửi tới quý độc giả trong bài viết sau

1. MÔ TẢ DƯỢC LIỆU

Tên gọi khác: Cây độc lực, Cơm nguội rừng, Đơn tướng quân, Khôi nhung, Khôi tía.

Tên khoa học: Ardisia sylvestris Pitard.

Họ khoa học: Họ Đơn nem (Myrsinaceae).

Lá khôi là một loại cây nhỏ cao tới 2m, thân thẳng đứng rỗng xốp, ít phân nhánh. Lá mọc so le, tập trung ở đầu ngọn hay các nhánh bên, phiến lá thon ngược dài 15 – 40cm, rộng 6 – 10cm. Mặt trên màu lục sẫm, mịn như nhung, mặt dưới màu tím đỏ, gân nổi hình mạng lưới, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa mọc thành chùm, dài 10 – 15cm, màu trắng pha hồng tím, gồm 5 lá đài và 3 cánh hoa. Quả mọng khi chín có màu đỏ bắt mắt. Thông thường cây sẽ ra hoa từ tháng 5 – 7, ra quả vào tháng 7 – 9.

Cây lá khôi thường mọc hoang trong rừng rậm vùng núi ở độ cao 400 – 1000m, ở Lào Cai, Lạng Sơn, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam.

Lá khôi được chia làm 2 loại:

  • Lá khôi tía:  còn gọi là khôi nhung, mặt trên của lá có màu tím và có lớp lông tơ mịn màu trắng bao phủ.
  • Lá khôi trắng: có cấu tạo giống lá khôi tía nhưng cả 2 mặt lá đều có màu xanh lục và không có lớp lông che phủ.

Tuy đều có công dụng để chữa bệnh, nhưng xét về dược tính thì lá khôi tía cao hơn và được dân gian sử dụng nhiều hơn.

2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC 

Các nghiên cứu đã cho thấy trong Lá khôi chứa Tanin và Glucosid. Theo những nghiên cứu cho thấy chính Tanin và Glycosid có tác dụng chống viêm, làm lành các vết loét trong dạ dày, đồng thời hạn chế tình trạng tăng tiết acid trong dạ dày.

  • Glycosid trong Lá khôi giúp hệ tim mạch khỏe hơn, là hoạt chất kích thích cơ chế co bóp của hệ tim mạch trong việc bơm máu đi vào các cơ quan khác nhờ đó tránh được các nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra, glycosid còn giúp cải thiện chức năng thần kinh, tăng cường trí nhớ và hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh.
  • Tanin có tác dụng tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa oxy hóa tế bào, ức chế các tế bào ung thư lây lan. Hoạt chất tanin trong các loại thuốc điều trị tim mạch có tác dụng loại bỏ cholesterol xấu, giúp ngăn chặn nguy cơ bị xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não và đông máu.

3.TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

  • Hỗ trợ điều trị các vấn đề về dạ dày: Tại một thí nghiệm của Bệnh viện Quân đội 108, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận kết quả về tác dụng của lá khôi với dạ dày. Có khoảng 80% bệnh nhân đau dạ dày được điều trị bệnh bằng lá khôi, kết quả thấy cải thiện rõ rệt các triệu chứng đau tức vùng thượng vị, ợ hơi, khó tiêu. Hoạt chất tannin và glucosid trong lá khôi có khả năng kiểm soát lượng axit trong dịch vị dạ dày, nhờ vậy làm giảm các cơn đau do viêm loét dạ dày gây ra;
  • Tiêu diệt vi khuẩn HP:Theo nghiên cứu khoa học của Ths-BS Nguyễn Thị Tuyết Lan lá khôi tía có tác dụng diệt Helicobacter pylori in vitro với liều 6,7g/ml tạo vòng vô khuẩn có đường kính là: 12,8 ± 4,63 mm. Vi khuẩn HP chính là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày. Theo nghiên cứu nếu sử dụng lá khôi với liều lượng hợp lý sẽ giúp chống lại loại vi khuẩn này, phòng ngừa tình trạng oxy hóa, khôi phục chức năng của dạ dày và hạn chế nguy cơ hình thành khối u;
  • Cải thiện hệ tiêu hóa: Nếu như bạn thường xuyên bị khó tiêu, đầy chướng bụng, ăn uống kém ngon miệng, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng bị suy giảm thì có thể sử dụng lá khôi để điều trị;
  • Giải tỏa âu lo, căng thẳng: Những người hay gặp phải các vấn đề như suy nhược thần kinh, thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng, chất lượng giấc ngủ thấp, trí nhớ kém có thể dùng lá khôi để khắc phục những tình trạng này;
  • Thúc đẩy quá trình làm lành vết thương: Nhờ đặc tính chống viêm, kháng khuẩn, lá khôi được dùng rất nhiều trong việc phòng ngừa và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng ở những vùng da có vết thương hở. Đặc biệt những hoạt chất do lá khôi tiết ra còn có khả năng làm lành sẹo nhanh chóng.
  • Theo nhận định của Viện Y học Cổ truyền, khi áp dụng chữa bệnh cho một số trường hợp đau dạ dày, người ta thấy rằng: Với liều 100g lá Khôi trở xuống uống hằng ngày thì có thể từ đỡ đau đến hết đau, bệnh nhân ăn ngủ tốt. Nhưng nếu sử dụng tăng liều 250g/ngày thì lại khiến cho bệnh nhân mệt mỏi, người uể oải, da tái xanh. Do đó, cần có liều lượng và cách thức sử dụng thích hợp.

Với các nghiên cứu đã nêu trên, đã chứng minh, Lá khôi có các công dụng:

  • Làm giảm quá trình tiết acid dạ dày từ đó hỗ trợ điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Có tác dụng ức chế, tiêu diệt vi khuẩn HP.
  • Giúp kích thích tiêu hóa, loại bỏ các triệu chứng ăn không tiêu, đầy bụng, giảm căng thẳng, mệt mỏi, giúp điều trị chứng mất ngủ.
  • Giúp liền sẹo, làm lành vết thương, chống viêm nhiễm tại các vết thương.

4, CÔNG DỤNG – LIỀU DÙNG

Tính, vị: Vị chua, tính hàn.

Quy kinh: Tỳ, Vị.

Công năng: Bình can khí uất, tiêu độc.

Chủ trị:

  • Trị đau dạ dày.
  • Trị viêm họng, mề đay mẩn ngứa, ghẻ lở.
  • Trị thấp khớp.

Cách dùng – Liều lượng

Lá khôi được dùng ở dạng thuốc sắc hoặc thuốc dùng ngoài.

Liều dùng 12-80g/ ngày.

Nếu sử dụng quá liều có thể khiến cho người mệt mỏi, uể oải, da tái xanh.

 

5. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

Bài thuốc 1: Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua

Lá khôi 10g, chút chít 10g, bồ công anh 12g, nhân trần 12g, lá khổ sâm 12g. Tán bột mỗi ngày uống 30g với nước sôi để nguội.

Bài thuốc 2: chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua

Lá khôi 20g, khổ sâm 16g, hậu phác 8g, cam thảo nam 16g, bồ công anh 20g, hương phụ 8g, uất kim 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Bài thuốc 3: chữa đau dạ dày hay đau vùng thượng vị, đói no cũng đau, hay ợ hơi, ợ chua

Lá khôi 25g, mẫu lệ 20g, ô tặc cốt 15g, thảo quyết minh 20g. Đem tất cả các vị thuốc này sao vàng hạ thổ, tán bột mịn, ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê.

Bài thuốc 4: Trị đau dạ dày vùng thượng vị, đắng miệng

Bố chính sâm 12g, lá khôi 20g, trần bì 6g, sa nhân 10g, nam mộc hương 10g, bán hạ chế 8g, gừng 4g.

Cách dùng: Sắc ngày 1 thang, chia 2 lần uống trước khi ăn 30 phút.

Bài thuốc 5: Trị mẩn ngứa, mề đay, dị ứng

Lá khôi 12g, ké đầu ngựa 12g, lá mã đề 12g, kim ngân hoa 12g, lá đơn đỏ 25g

Cách dùng: Sắc lấy nước uống, chia đều thành 3 lần, dùng trước khi ăn.

Bài thuốc 6: Trị đau dạ dày có thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, đau vùng thượng vị lan ra hai bên sườn

Lá khôi 80g, lá bồ công anh 40g, lá khổ sâm 12g, cam thảo 10g

Cách dùng: Các dược liệu thái nhỏ, phơi khô rồi sắc với 400ml nước đến khi còn 100ml thì chia thành 2 lần uống lúc bụng đói.

Bài thuốc 7: Trị ghẻ lở

Cách 1: Một nắm lá khôi nhung

Cách dùng: Đem rửa sạch, thái nhỏ và đun sôi với 5 lít nước. Dùng để tắm và sử dụng bã xát nhẹ vào nốt ghẻ lở. Dùng 1 lần/ ngày, 3 – 5 ngày các mụn ghẻ khô dần và hết ngứa.

Cách 2: 

Lá khôi, lá vối, lá hòe

Cách dùng: Mỗi thứ một nắm. Đun với 5 lít nước. Dùng để tắm cho trẻ bị sài lở.

Bài thuốc 8: Trị viêm họng

Lá khôi 100g, mật ong, bột nếp vừa đủ

Cách dùng: Giã nhỏ Lá khôi, nấu với 1 lít nước sôi, sau đó bỏ bã và đun cho nước sền sệt. Trộn đều với mật ong và bột nếp làm thành 20 viên. Mỗi ngày ngậm 2 viên, dùng liên tục trong 3 – 4 ngày.

Bài thuốc 9: Trị thấp khớp

Lá thông 8g, ké đầu ngựa 16g, kim ngân dây 10g, lá khôi 12g, lá bạc thau (sao) 12g

rễ gối hạc 16g, lá đơn mặt trời 12g

Cách dùng: Sắc ngày 1 thang, chia 3 lần uống trước khi ăn và trước khi đi ngủ. Mỗi liệu trình dùng 10 ngày, thực hiện 3 – 5 liệu trình để nhận thấy sự cải thiện rõ rệt.

 

6. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU LÁ KHÔI

Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể cho các trường hợp không được sử dụng Lá khôi. Vì vậy có thể xem Lá khôi là một vị thuốc lành tính, có thể sử dụng được cho tất cả các đối tượng.

Lá Khôi là vị thuốc chữa viêm loét dạ dày và một số bệnh khác hiệu quả. Tuy nhiên, cách dùng, liều lượng, phối hợp thuốc ra sao thì bệnh nhân cần có sự tham khảo ý kiến từ thầy thuốc. Hơn nữa, đi cùng với thuốc, người bệnh cũng cần phải có sự thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt cho phù hợp để có hiệu quả nhất.