NGỌC TRÚC – DƯỢC LIỆU ĐƯỢC VÍ NHƯ VIÊN NGỌC QUÝ NHÂN GIAN

Cây Ngọc Trúc hay còn được gọi với tên khác là Nữ ủy. Đây là một loại thảo dược trị bệnh được các thầy thuốc Y học cổ truyền ví như viên ngọc trong nhiều bài thuốc đặc biệt hữu ích. Sau đây Viện nghiên cứu Tinh hoa Y dược cổ truyền sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dược liệu này và các bài thuốc chữa bệnh từ cây Ngọc trúc dễ thực hiện mà mang lại tác dụng bất ngờ.

  • Tên gọi khác: Nữ ủy
  • Tên khoa học: Polygonatum officinale All/ Polygonatum odoratum Mill
  • Tên dược: Rhizoma Polygonati Odorati
  • Họ: Hành tỏi (danh pháp khoa học: Liliaceae)

 

  1. Đặc điểm thực vật

Dược liệu ngọc trúc là cây thân rễ sấy/ phơi khô của loài thực vật cùng tên.

Ngọc trúc là thực vật thân cỏ, sống nhiều năm, chiều cao trung bình từ 40 – 60cm. Thân có đường kính khoảng 0.5 – 1.5cm, thân rễ mọc ngang, màu vàng trắng nhạt, trên thân rễ có nhiều rễ con mọc xung quanh.

Lá mọc từ giữa thân trở lên, thường mọc so le, phiến hình trứng, rộng 3 – 6cm, dài 6 – 12cm, cứng dài và không có cuống, mặt lá dưới có màu trắng nhạt. Hoa hình chuông, màu trắng, mọc ngay kẽ lá, mỗi kẽ có từ 1 – 2 hoa, cuống dài khoảng 1 – 1.5cm. Quả mọng, hình cầu, thường có màu đen khi chín và đường kính dao động từ 1 – 7mm.

Hoa ngọc trúc có hình chuông, mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ có từ 1 – 2 hoa, hoa có màu trắng xanh.

 

  1. Bộ phận dùng

Thân rễ.

 

  1. Thu hái – sơ chế

Thời điểm thu hái thích hợp nhất là vào mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi hái về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch tạp chất và đất cát. Sau đó lấy ra phơi cho hơi khô, rồi lăn cho mềm và tiếp tục phơi/ sấy cho khô hoàn toàn.

 

  1. Thành phần hóa học

Cây ngọc trúc chứa nhiều thành phần dược chất tốt cho sức khỏe như:

  • Chất convallarin rất hiệu quả với hệ tim mạch.
  • Các chất flavonoid như vitexin, vitexin 2 – glucoside, chelidonic acid và saponarin có tác dụng kháng viêm, làm chậm quá trình lão hóa.
  • Các khoáng chất như canxi, phốt pho, kali,… giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe.
  • Chất nhầy polygonum-fructan-O, A, B, C, D và các hoạt chất steroid saponin, polyfurosit,…

 

  1. Tác dụng dược lý

– Theo Đông Y:

Dược liệu ngọc trúc có vị ngọt, hơi hàn, quy kinh Phế và Vị

  • Công dụng: Nhuận táo, tư âm, sinh tân, dương vị, nhuận phế, chỉ khát, trừ phiền
  • Chủ trị: Mồ hôi trộm hư hao gây sốt, ho nhiều phát sốt, táo nhiệt, phong thấp, miệng khát, đái dắt, vị âm hư, phế âm hư, di tinh, tiểu nhiều lần, suy nhược, ra mồ hôi nhiều.

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng của cây ngọc trúc đã được chứng minh và khẳng định trong nhiều nghiên cứu. Loại cây này có khả năng ngăn ngừa và điều trị nhiều loại bệnh như:

  • Tăng lượng triglyceride và giảm mỡ máu, phòng ngừa bệnh xơ cứng động mạch.
  • Giúp tim khỏe mạnh, cải thiện tình trạng thiếu máu ở cơ tim.
  • Hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị căn bệnh tiểu đường.
  • Tiêu độc, giúp người dùng ngủ sâu và ngon giấc hơn.
  • Chữa đau nhức, phong thấp, chống viêm nhiễm ở miệng vết thương.
  • Điều trị đau họng, miệng khô, ho sốt.
  • Điều trị suy nhược cơ thể, ăn kém, đổ mồ hôi trộm.
  • Nhuận tràng, hỗ trợ sự hoạt động của hệ tiêu hóa và bài tiết.
  • Trị âm hư nội nhiệt, phế vị táo nhiệt (dạ dày và phổi khô nóng).
  • Điều trị bệnh đau mắt đỏ, hay nhìn thấy các đốm đen.
  • Bổ máu dưỡng ẩm, bồi bổ sức khỏe cho người bệnh và phụ nữ sau sinh.
  • Hiệu quả với bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày.

  1. Cách dùng – liều lượng

Dược liệu ngọc trúc được dùng ở dạng thuốc sắc, xào, hầm hoặc nướng. Liều dùng trung bình từ 9 – 20g/ ngày. Tuy nhiên nếu dùng đơn độc hoặc dùng tươi có thể dùng liều cao, khoảng 40 – 80g/ ngày.

  1. Bài thuốc – Món ăn chữa trị bệnh từ vị thuốc Ngọc trúc
  • 8.1 Bài thuốc chữa chứng cảm mạo, đau họng, sốt, miệng khô, ho khan do mắc bệnh nhiệt phạm đến phần âm

Chuẩn bị: Hồng táo 2 quả, chích cam thảo 3g, bạc hà 6g, bạch vị 4g, hành sống 3 cây, ngọc trúc 12g, cát cánh 6g, đậu xị 16g. Sắc uống hằng ngày.

  • 8.2 Bài thuốc chữa chứng dạ dày và phổi khô nóng gây đau họng, khô miệng

Chuẩn bị: Cam thảo 8g, mạch môn đông và sa sâm mỗi vị 12g, ngọc trúc 16g. Sắc uống, dùng trong ngày.

  • 8.3 Bài thuốc trị sốt cao cuối kỳ, họng khô, người còn sốt nhẹ, miệng khát

Chuẩn bị: Mạch đông và ngọc trúc mỗi vị 12g, sinh địa 20g và sa sâm 16g. Sắc uống trong ngày.

  • 8.4 Bài thuốc trị ho có ít đờm, ho khan và ho do lao

Chuẩn bị: Ý dĩ nhân 16g, sa sâm 8g và ngọc trúc 20g. Sắc uống hằng ngày.

  • 8.5. Bài thuốc trị chứng đổ mồ hôi trộm, ho khan, suy nhược cơ thể, miệng khô và sốt

Chuẩn bị: Mạch môn, sa sâm, địa cốt bì và bạch thược mỗi vị 12g, ngọc trúc 16g, bối mẫu và trần bì mỗi vị 6g, ngân sài hồ 8g. Đem thái nhỏ, phơi khô và sắc với 400ml nước, còn lại 100ml. Chia thành 2 lần uống và dùng hết trong ngày.