Tag Archives: đan sâm có tác dụng với máu trong cơ thể

ĐAN SÂM – THẦN DƯỢC TRỊ HUYẾT BỆNH

Vị thuốc Đan sâm được dùng trong Đông Y với công dụng trị kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, huyết tích hòn cục, đau thắt ngực, bụng dưới kết hòn cục, khớp sưng đau, mụn nhọt sưng tấy.

Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng và những điều cần biết về vị thuốc Đan sâm bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn:

1. MÔ TẢ

Tên gọi khác: xích sâm, tử sâm, đơn sâm, huyết sâm, hồng căn

Tên khoa học: Salvia miltiorrhiza Bunge

Đan sâm là một loài cỏ sống lâu năm, chiều cao khoảng 30 – 80cm, thân cây được bao phủ bởi một lớp lông ngắn màu vàng nhạt, thân vuông, có các gân dọc. Rễ đan sâm nhỏ, hình trụ, màu đỏ nâu, đường kính khoảng 0,5 – 1,5cm. Lá kép, mọc đối 3 – 5 – 7 lá chét, có cuống dài, mép lá chét có hình răng cưa tù. Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành, dài khoảng 10 – 20cm, hoa mọc vòng, có màu xanh tím nhạt. Quả đan sâm nhỏ, dài khoảng 3mm, rộng khoảng 1,5mm.

 

2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Anshinone I, tanshinone II, cryptotanshinone, isotanshinone I, isotanshinone II, isocryptotanshinone, miltirone, tanshinol I, tanshinol II, methyl tanshinonate, hydroxytanshinone II, salviol, protocatechuic aldehyde, protocatechuic acid, vitamin E.

 

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Tính lưu biến huyết dịch

Dịch chiết nước và thuốc tiêm Đan sâm làm giảm độ nhớt của máu toàn phần và huyết thanh, huyết tương, tăng tốc độ điện di huyết sắc tố, tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm tính bám dính của bạch cầu, cải thiện tính lưu biến máu trên động vật thí nghiệm.

Trên nghiên cứu lâm sàng, Đan sâm làm giảm độ nhớt dính của máu bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, mạch vành, đột quỵ thiếu máu não… Có tác dụng cải thiện đáng kể tình trạng “niêm, tụ, trệ” trên bệnh nhân bị hội chứng huyết ứ.

Chống kết tập tiểu cầu

Sử dụng ADP gây kết tập tiểu cầu, Đan sâm tác dụng ức chế kết tụ và thúc đẩy giải tụ, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Tiêm tĩnh mạch tanshinon IIA natri sulfat sẽ làm giảm độ bám dính và tập hợp tiểu cầu; các dẫn xuất acetyl của acid salvianolic A có tác dụng ức chế ADP, AA, thrombin, collagen gây kết tập tiểu cầu in vitro. Tác dụng của danshensu là ức chế tổng hợp TXA2, PDE, giảm phân huỷ cAMP.

Chống đông máu

Đan sâm có tác dụng chống đông máu in vitro; danshensu, tanshinone là các thành phần có tác dụng chống đông. Tanshinone IIA natri sulfat kéo dài thời gian calci hoá prothrombin và thromboplastin; danshensu kéo dài thời gian prothrombin mà có tác dụng chống đông máu.

Phân giải fibrin

Danshensu, tanshinon IIA natri sulfat thúc đẩy quá trình tiêu hủy fibrin. Đan sâm thông qua kích hoạt hệ thống cầm máu, phân giải fibrin, dẫn đến phân hủy fibrin, thúc đẩy tiêu sợi huyết.

Chống huyết khối

Danshensu, tanshinon IIA natri sulfat có tác dụng ức chế sự hình thành huyết khối in vitro, kéo dài thời gian tạo huyết khối, giảm độ dài, giảm trọng lượng cục máu đông. Tác dụng chống huyết khối của Đan sâm có liên quan đến khả năng ức chế kết tập tiểu cầu, chống đông máu và phân hủy fibrin.

Tác dụng hạ cholesterol và chống xơ vữa động mạch

Trên mô hình thử nghiệm xơ vữa động mạch, Đan sâm làm giảm TG và LDL-C, làm giảm diện tích xơ vữa động mạch chủ và giảm hàm lượng cholesterol tại thành động mạch. Acid salvianolic A và B có tác dụng mạnh nhất chống peroxy hóa lipid và dọn gốc tự do mạnh; có tác dụng ngăn ngừa màng tế bào bị tổn thương và chống xơ vữa động mạch.

Chống thiếu máu cơ tim

Đan sâm cải thiện vi tuần hoàn, tăng lưu lượng máu mạch vành, thúc đẩy tuần hoàn bàng hệ, cải thiện tính lưu biến máu, cung cấp máu cho cơ tim thiếu máu cục bộ; làm giảm nồng độ angiotensin II trong máu, ức chế tăng TXA2 và IP3 sau nhồi máu cơ tim cấp. Tác dụng chống thiếu máu cơ tim của Đan sâm liên quan đến khả năng giảm diện tích thấm máu và viêm, ức chế hoạt hoá bạch cầu và chống tổn thương do peroxy hóa lipid.

Cao rễ Đan sâm có tác dụng trên rối loạn vi tuần hoàn gây bởi noradrenalin ở túi má chuột lang, làm giãn tiểu động mạch và tăng tốc độ vi tuần hoàn. Nhận xét cho thấy tác dụng tương tự ở vi tuần hoàn tĩnh mạch và mao mạch. Tiêu dẫn chất tanshinon II natri sulfonat của hoạt chất vào đầu phía xa của động mạch vành đi xuống, ở xa chỗ tắc, làm giảm có ý nghĩa kích thước của nhồi máu ơ tim cấp tính 24 giờ sau khi cho thuốc. Kích thước vùng thiếu hụt mạch giảm đáng kể hoặc mất đi.

Tác dụng tốt của tanshinon II natri sulfonat trên thiếu máu cục bộ của tim có liên quan với sự thúc đẩy mở nhanh những nhánh mạch vành.

Chống thiếu máu não

Đan sâm chứa tanshinone IIA và acid salvianolic có tác dụng bảo vệ não trong mô hình thiếu máu não và thiếu máu não – tái tưới máu ở chuột. Đan sâm có tác dụng làm giảm tỷ lệ đột quỵ não và tử vong trên mô hình động vật thí nghiệm, trên mô hình thiếu máu não – tái tưới máu làm giảm phù; giảm nhẹ tổn thương do thiếu máu, giảm diện tích não bị tổn thương, cải thiện tình trạng hạn chế vận động. Đan sâm làm giảm thiểu lượng bạch cầu đa nhân xâm nhập vào khu vực não thiếu máu – tái tưới máu, nên giảm tổn thương tế bào thần kinh.

Microglia là, sau thiếu máu não – tái tưới máu, Đan sâm có tác dụng kháng hoạt tính của microglial – đại thực bào trong hệ TKTW, và ức chế khả năng thực bào của nó.

Đan sâm còn ngăn chặn bám dính tế bào nội mạc mạch máu với bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính xâm nhập vào gây tổn thương tế bào thần kinh mô não thiếu máu cục bộ. Đan sâm làm giảm tổn thương do thiếu máu não thông qua kích thích giải phóng acid amin cản trở sự vận chuyển Ca2+ vào tế bào, chống peroxy hóa lipid, tăng lưu lượng máu não, cải thiện vi tuần hoàn não.

An thần

Đan sâm làm giảm hoạt động tự chủ của động vật, hiệp đồng ức chế TKTW với cloral hydrat, meprobamat, hexobarbital; ức chế tác dụng hưng phấn của amphetamin; danshensu một thành phần hoạt chất chính cho tác dụng an thần.

Chống tổn thương gan

Có tác dụng bảo vệ gan trên nhiều mô hình gây tổn thương gan khác nhau, như CCI4, acetaminophen. Tác dụng bảo vệ gan của Đan sâm thông qua khả năng giảm ALT, giảm tổn thương bệnh lý trên tế bào gan, thúc đẩy hồi phục chức năng gan, ức chế sự phát triển xơ gan…

Cải thiện chức năng thận

Ức chế nhiều tác nhân khác nhau gây tổn thương thận, chứng thận hư trên nhiều mô hình khác nhau. Đan sâm cải thiện chức năng thận, làm tăng lưu lượng máu và tỷ lệ lọc qua thận, giảm ure huyết thanh và creatinin. Tác dụng bảo vệ thận của Đan sâm liên quan mật thiết đến khả năng cải thiện lưu biến máu, tăng lưu lượng máu qua thận, cải thiện vi tuần hoàn tổ chức thận, chống hình thành huyết khối, chống peroxy hoá…

Thúc đẩy hồi phục và tái sinh mô tế bào

Dược liệu thúc đẩy hồi phục nhiều loại tổ chức tổn thương khác nhau. Đan sâm còn có tác dụng tăng khả năng hồi phục niêm mạc dạ dày, ruột tổn thương; làm tăng tuần hoàn huyết dịch cục bộ và dọn gốc tự do, ức chế peroxy hóa lipid, có tác dụng tích cực đến thúc đẩy hồi phục và tái sinh tổ chức.

4. CÔNG DỤNG LIỀU DÙNG

Trong đông y

  • Tính vị, quy kinh:Khổ, vị hàn. Vào các kinh tâm, can.
  • Công năng, chủ trị:Hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, thanh tâm lương huyết. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, huyết tích hòn cục, đau thắt ngực; mất ngủ, tâm phiền.
  • Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 9 – 15 g, dạng thuốc sắc.

5. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

  1. Chữa đau tức ở ngực, đau nhói vùng tim:

Đan sâm 32g; xuyên khung, trầm hương, uất kim, mỗi vị 20g; hồng hoa 16g; xích thược, hương phụ chế, hẹ, qua lâu, mỗi vị 12g; đương quy vĩ 10g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa suy tim:

Đan sâm 16g; đảng sâm 20g; bạch truật, ý dĩ, xuyên khung, ngưu tất, trạch tả, mã đề, mộc thông, mỗi vị 16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang

  1. Chữa tim hồi hộp, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, ù tai:

Đan sâm, sa sâm, thiên môn, mạch môn, thục địa, long nhãn, đảng sâm, mỗi vị 12g; toan táo nhân, viễn chí, bá tử nhân, mỗi vị 8g; ngũ vị tử 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa thần kinh suy nhược, nhức đầu, mất ngủ:

Đan sâm, bạch thược, đại táo, thảo quyết minh (sao), mạch môn, ngưu tất, huyền sâm, mỗi vị 16g; dành dành, nhân hạt táo (sao), mỗi vị 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa đau dây thần kinh liên sườn:

Đan sâm, bạch truật, bạch thược, bạch linh, uất kim, sài hồ, thanh bì, mỗi vị 8g; bạc hà, hương phụ, cam thảo, mỗi vị 6g; gừng 4g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa viêm gan mạn tính, đau vùng gan:

Đan sâm, cỏ nhọ nồi, mỗi vị 20g. Sắc uống ngày 1 thang

  1. Chữa xơ gan giai đoạn đầu:

Đan sâm 16g, nhân trần 20g, ý dĩ 16g, bạch truật 12g; bạch linh, bạch thược, sài hồ, hoàng kỳ, mỗi vị 10g; ngũ gia bì, chi tử, mỗi vị 8g; gừng, đại phúc bì, cam thảo, đại táo, mỗi vị 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa viêm khớp cấp:

Đan sâm 12g; hy thiêm, ké đầu ngựa, thổ phục linh, kim ngân, mỗi vị 20g; tỳ giải, kê huyết đằng, mỗi vị 16g; ý dĩ, cam thảo nam, mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa viêm khớp cấp kèm theo tổn thương ở tim:

Đan sâm 12g; kim ngân hoa, ké đầu ngựa, thổ phục linh, đảng sâm, ý dĩ, mỗi vị 20g; bạch truật, kê huyết đằng, tỳ giải, mỗi vị 16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Khi có loạn nhịp: Đan sâm 16g; sinh địa, kim ngân, mỗi vị 20g; đảng sâm 16g; chích cam thảo, a giao, mạch môn, hạt vừng, đại táo, liên kiều, mỗi vị 12g; quế chi 6g; gừng sống 4g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa kinh nguyệt không đều:

Đan sâm, thục địa, hoài sơn, sài hồ, bạch thược, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, đan bì, mỗi vị 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Chữa đau kinh, bế kinh:

Đan sâm, đương quy, sinh địa, mỗi vị 10g; hương phụ, bạch thược, xuyên khung, mỗi vị 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.