Tag Archives: tam thất có tác dụng ngủ ngon

TAM THẤT – VỊ THUỐC CẢI THIỆN MẤT NGỦ, PHÒNG NGỪA UNG THƯ

Cây tam thất được nhiều người xem là nhân sâm của Việt Nam bởi đây là dược liệu quý, có tác dụng bổ máu và nhiều công dụng tuyệt vời khác với sức khỏe.

Bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thành phần – công dụng – và cách dùng của dược liệu tam thất:

  1. MÔ TẢ
  • Tên gọi khác: Sâm tam thất, thổ sâm, kim bất hoán.
  • Tên khoa học: Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen
  • Tam thất thuộc loại cây thân thảo, sống nhiều năm, cao khoảng 30 – 50cm. Lá kép hình mác dài, mép khía răng cưa, có lông cứng và gân ở 2 mặt lá. Lá tam thất mọc theo cụm 3 – 4 lá, có cuống chung dài khoảng 3 – 5 cm, cuống lá chét dài khoảng 1cm. Hoa mọc thành cụm, tán đơn ở phần ngọn, thân cây; hoa màu vàng lục nhạt, 5 cánh. Quả hình cầu dẹt, mọng, khi chín có màu đỏ. Hạt có màu trắng, hình cầu. Hoa tam thất  nở rộ vào tháng 5 – tháng 7, quả chín vào khoảng tháng 8 – tháng 10.

 

  1. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
  • Tam thất chứa nhiều nhóm thành phần hóa học, chủ yếu là saponin (4,42–12%). Cụ thể là ginsenoside Rg1, ginsenoside Rb1, ginsenoside Re, notoginsenoside R1.
  • Rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra, rễ còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ.

  1. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
  • Cải thiện tình trạng mất ngủ: Theo Y học hiện đại, hoa tam thất có chứa các hoạt chất saponin gingsenoid nhóm Rb, Rg có tác dụng trực tiếp hỗ trợ điều trị các triệu chứng mất ngủ, tăng tuần hoàn máu. Nguyên nhân là do Saponin Rb1 có khả năng điều hoà hoạt động của hệ thần kinh giúp tinh thần tập trung, giải tỏa căng thẳng và mệt mỏi, từ đó dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn. Bên cạnh đó, Saponin Rb2 đẩy mạnh khả năng hấp thu của tế bào gan giúp quá trình thải độc chất nhanh chóng hơn
  • Giúp phòng ngừa và điều trị ung thư: Tam thất có chứa hoạt chất Saponin, Flavonoid có tác dụng hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư, các khối u bướu, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống lại sự xâm nhập các vi khuẩn, virus.  Hợp chất notoginsenosid trong tam thất có tác dụng giảm sinh khối u, do đó làm giảm tốc độ phát triển khối u, hạn chế sự di căn của tế bào ung thư đến các cơ quan trong cơ thể, kéo dài thời gian sống cho người bệnh điển hình với các loại ung thư như: ung thư hệ tiêu hóa, ung thư vùng đầu và cổ…Đối với những bệnh nhân ung thư đã trải qua các phương pháp phẫu thuật, hóa, xạ trị sẽ gây ra các tác dụng phụ như: mệt mỏi, chán ăn, rụng tóc, suy dinh dưỡng, thể trang giảm sút, sụt cân, buồn nôn…Sử dụng tam thất có tác dụng tăng sức đề kháng, giảm được tình trạng mệt mỏi, chán ăn.
  • Bảo vệ tim, ngăn ngừa xơ vữa động mạch: Cây tam thất là dược liệu quý giúp bảo vệ tim, ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Bởi trong tam thất có chứa hoạt chất notoginsengosid có tác dụng làm giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, chữa các chứng đau do huyết ứ trệ (như co thắt động mạch vành, rối loạn tuần hoàn ngoại biên…) khi bị thiếu oxy, giúp bồi bổ sức khỏe, tăng sức đề kháng và điều hòa hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Tam thất có tác dụng giúp tiêu máu ứ trong phẫu thuật hay do va đập trở nên bầm tím phần mềm. Đối với những vết thương hở, tam thất giúp cầm máu tốt, có thể rắc một ít bột tam thất trực tiếp vào vết thương hở. Đối với những vết thương do phẫu thuật bên trong có thể uống bằng bột tam thất đã được xay hoặc chế biến cùng với một số thực phẩm như: cháo tam thất, canh tam thất, tam thất hầm với gà… để giúp vết thương chóng lành.
  • Tam thất làm đẹp da, trị mụn: Bên cạnh việc hỗ trợ điều trị một số bệnh, tam thất còn tác dụng trong việc làm đẹp da, làm chậm quá trình lão hóa và giảm lượng tế bào chết, thanh nhiệt cho làn da, giải độc và giảm tình trạng phát sinh mụn nhọt, mụn cám. Tam thất cũng thúc đẩy quá trình trao đổi chất để bổ sung lượng vitamin và khoáng chất cho làn da bằng các phương pháp như: đắp mặt nạ bột tam thất, uống, chế biến cùng với các thực phẩm khác.
  • Điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ: Đối với phụ nữ việc kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt là những hiện tượng phổ biến với các biểu hiện như: đau bụng trong hoặc trước thời kỳ kinh nguyệt, ra máu ít, rong kinh… nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng sinh lý và chức năng sinh sản. Bên cạnh các phương pháp điều trị tây y, chị em phụ nữ có thể sử dụng tam thất thường xuyên để điều hoà kinh nguyệt, giảm đau bụng hành kinh. Tam thất chứa các thành phần có hoạt tính giống hormone giúp điều chỉnh trục sinh dục dưới, buồng trứng, từ đó giúp chu kỳ kinh nguyệt được ổn định.
  • Hạ đường huyết: Chỉ số đường huyết quá cao hay quá thấp đều có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Việc giữ ổn định đường huyết sẽ góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa và làm chậm quá trình phát triển của bệnh đái tháo đường, cũng như giảm nguy cơ các biến chứng của bệnh gây ra. Trong tam thất có hoạt chất Saponin Rg1 tác dụng hiệu quả trong việc giảm, ổn định chỉ số đường huyết cao cho người bệnh.
  • Cải thiện tuần hoàn máu não và phòng ngừa đột quỵ: Trong nền y học cổ truyền Trung Quốc, tam thất nụ được sử dụng như vị thuốc quý đối với các bệnh liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não và đột quỵ. Nụ tam thất chứa nhiều saponin notoginseng đã được chứng minh giúp tăng cường lưu thông máu não. Từ đó giúp cải thiện tuần hoàn máu não, trị mất ngủ, rối loạn tiền đình, trí nhớ sa sút, mất tập trung. Đồng thời, nụ tam thất chống oxy hoá, chống gốc tự do, ngăn ngừa huyết khối, giúp phòng ngừa đột quỵ. Tam thất cũng được sử dụng trong các sản phẩm hỗ trợ phục hồi chức năng sau đột quỵ.

  1. CÔNG DỤNG LIỀU DÙNG
  • Theo y học cổ truyền, củ tam thất có vị đắng, ngọt, tính ôn; tác dụng chủ yếu vào gan và thận và có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, giảm đau.
  • Tam thất được dùng chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, đi tiểu ra máu, có tác dụng hoạt huyết, làm tan ứ huyết, chữa sưng tấy, thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ, vết thương chảy máu.
  • Ngày uống 4 – 6 g, dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc. Dùng ngoài giã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu. Thân cây và lá tam thất cũng được dùng làm chè hãm hoặc nấu cao uống.

  1. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
  • Chữa máu ra nhiều sau khi đẻ: Tam thất tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 8g.
  • Chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau khi đẻ: Tam thất tán nhỏ, uống 6g, hoặc tần với gà non ăn.
  • Chữa các loại chảy máu, hoặc sưng u ở nội tạng, các loại thiếu máu do mất máu nhiều hay do giảm hồng cầu:Tam thất tán bột, mỗi ngày uống 6 – 12g. Chảy máu cấp thì uống gấp bội, bệnh mạn tính thì uống kéo dài nhiều ngày.
  • Chữa chảy máu khi bị thương: Lá tam thất giã nhỏ, trong uống, ngoài đắp.
  • Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi đẻ: Tam thất 12g; sâm Bố Chính, ích mẫu, mỗi vị 40g; kê huyết đằng 20g, hương phụ 12g. Tán nhỏ, uống mỗi ngày 20g. Hoặc có thể sắc uống với liều thích hợp.
  • Chữa viêm gan thể cấp tính nặng: Tam thất 12g; nhân trần 40g; hoàng bá 20g; huyền sâm, thiên môn, bồ công anh, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; xương bồ 8g. sắc uống ngày một thang.
  • Chữa đái ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu: Tam thất 4g; lá tre, cỏ nhọ nồi, kim ngân mỗi vị 16g; sinh địa, cam thảo đất, mộc hương, mỗi vị 12 Sắc uống ngày một thang.
  • Chữa rong huyết do huyết ứ: Tam thất 4g; ngải diệp, ô tặc cốt, long cốt mẫu lê mỗi vị 12g; đường quy, xuyên khung, đan bì, đan sâm mỗi vị 8g; một được, ngũ linh chi, mỗi vị 4g sắc uống ngày một thang.