Tag Archives: tăng sức đề kháng

NHÂN SÂM – VỊ THUỐC “ĐẠI BỔ” VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI

nhân sâm - vị thuốc đại bổ với sức khỏe con người

Nhân sâm là dược liệu đứng đầu trong Tứ đại danh dược hỗ trợ sức khỏe

Theo y học cổ truyền, nhân sâm là dược liệu đứng đầu trong Tứ đại danh dược. Từ xa xưa, nó thường dùng để chữa bệnh hoặc được chế biến thành nhiều món ăn bổ dưỡng phục vụ cho giới hoàng tộc các nước phương Đông. Dược liệu có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng sức đề kháng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác. Nhờ nhiều công dụng có ích, nhân sâm được trồng ngày càng nhiều để phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe của người tiêu dùng. Hãy cùng chuyên gia của chúng tôi tìm hiểu dược liệu này trong bài viết dưới đây:

Nhận biết Nhân sâm

nhân sâm

Mô tả

Nhân sâm có tên tiếng Anh là Rhizoma et Radix Ginseng. Nó là thân rễ và rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm, tên khoa học là Panax ginseng C.A.Mey, họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Sâm trồng gọi là Viên sâm, sâm mọc hoang gọi là Sơn sâm.

Cây Nhân sâm

Là cây sống lâu năm, cao khoảng 0,6 m và có phần rễ mọc thành củ to.

Lá cây là lá kép mọc thành vòng, có cuống dài, mỗi lá kép gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Các lá chét dạng hình trứng, mép lá có răng cưa sâu. Ở cây nhân sâm 1 năm (sau khi gieo được 2 năm), chỉ có 1 lá kép với 3 lá chét. Cây nhân sâm 2 năm có 1 lá kép và 5 lá chét, nhân sâm 3 năm mọc 2 lá kép, nhân sâm 4 năm mọc 3 lá kép. Với cây nhân sâm 5 năm trở lên sẽ có 4 – 5 lá kép, tất cả đều có 5 lá chét (trường hợp đặc biệt có thể có 6 lá chét).

Cây bắt đầu ra hoa, kết quả từ năm thứ 3 trở đi. Cây ra hoa vào mùa hạ, mọc theo cụm và có màu xanh nhạt. Mỗi hoa mang 5 cánh hoa, 5 nhị, bầu hạ có 2 núm. Cụm hoa hình tán mọc ở đầu cành.

Quả là quả mọng, hơi dẹt, cỡ hạt đậu xanh. Quả khi chín chuyển thành màu đỏ, bên trong có 2 hạt. Người ta thường bỏ hạt cây sâm năm thứ 3 do chất lượng chưa tốt. Đến khi cây được 4 – 5 năm mới để cây ra quả và thu lấy hạt tiếp tục làm giống.1.2. Dược liệu Nhân sâm.

Dược liệu Nhân sâm

Viên sâm:

Sâm trồng, phơi hoặc sấy khô. Rễ cái có hình thoi hoặc hình trụ tròn, mặt ngoài màu vàng hơi xám. Phần trên hoặc toàn bộ rễ có nếp nhăn dọc rõ, có khía vân ngang, thô, không liên tục, rải rác và nông. Phần dưới có 2 đến 3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, dài, thường có mẩu dạng củ nhỏ không rõ. Chất tương đối cứng, mặt bẻ màu trắng hơi vàng, có tinh bột rõ. Tầng phát sinh vòng tròn, màu vàng hơi nâu. Vỏ có ống tiết nhựa, dạng điểm, màu vàng nâu và những kẽ nút dạng xuyên tâm. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và ngọt.

Hồng sâm :

Hấp, sấy và phơi khô rễ Viên sâm thu được Hồng sâm.

Sơn sâm:

Nhân sâm mọc hoang, phơi hay sấy khô. Dược liệu là rễ cái, dài bằng hoặc ngắn hơn thân rễ; có hình chữ V, hình thoi hoặc hình trụ, dài 2 cm đến 10 cm. Mặt ngoài màu vàng hơi xám, có vân nhăn dọc, đầu trên có các vòng vân ngang, trũng sâu, dày đặc. Cây thường có 2 rễ nhánh; các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ, sắp xếp có thứ tự; có mấu nổi lên rõ gọi là “mấu hạt trân châu”. Thân rễ mảnh dẻ, nhỏ, dài. Bộ phận trên có các vết sẹo thân, dày đặc, các rễ phụ tương đối nhiều

Thành phần hóa học của nhân sâm

Nhân sâm chứa hàm lượng lớn thành phần Saponin gồm các ginsenosides: Ginsenosides Ro, Re, Rg1, Rg2, Rg3, Rh1, Rh2, Ra1, Ra2,…

Ngoài các thành phần ginsenosides, Malnonyl, Nhân Sâm chứa 7 hợp chất polyacetylen, 17 axit béo (axit palnitic, axit stearic, oleic, ) trong đó có đủ 8 loại axit cần thiết cho cơ thể và 20 nguyên tố hóa học Fe, Mn, Co, Se, K. Các thành phần khác là glucid, tinh dầu… cung cấp đầy đủ những vi chất cần thiết cho cơ thể.

Tác dụng dược lý hỗ trợ sức khỏe con người

Chống viêm – Chống oxy hóa mạnh

Một số nghiên cứu ống nghiệm đã chỉ ra rằng chiết xuất nhân sâm và các hợp chất ginsenoside có thể ức chế viêm và tăng khả năng chống oxy hóa trong các tế bào.

Một nghiên cứu khác đã điều tra những ảnh hưởng của việc có 18 vận động viên nam trẻ tuổi uống 2 gram chiết xuất hồng sâm Hàn Quốc ba lần mỗi ngày trong bảy ngày. Những vận động viên sau đó đã kiểm tra mức độ của các dấu hiệu viêm nhất định sau khi thực hiện một bài kiểm tra tập thể dục. Các mức này thấp hơn đáng kể so với trong nhóm giả dược.

Một nghiên cứu lớn hơn đã theo dõi 71 phụ nữ mãn kinh đã uống 3 gram hồng sâm hoặc giả dược hàng ngày trong 12 tuần. Hoạt tính chống oxy hóa và các dấu hiệu stress oxy hóa sau đó được đo. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng nhân sâm có thể giúp giảm stress oxy hóa bằng cách tăng các hoạt động enzyme chống oxy hóa.

Bảo vệ và tăng cường chức năng hệ thần kinh

Nhân sâm có thể giúp cải thiện các chức năng của não như trí nhớ, hành vi và tâm trạng. Một số nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật cho thấy các thành phần trong nhân sâm, đặc biệt là ginsenosides có thể bảo vệ não chống lại thiệt hại do các gốc tự do gây ra.

Trong thí nghiệm về phản xạ có điều kiện, dùng phản ứng lẩn tránh thụ động trên chuột cống trắng nhận thấy rằng các hoạt chất gensenoside trong cao nhân sâm làm tăng khả năng học tập và khả năng lưu giữ các hành vi đã học được. Đồng thời, Các nghiên cứu dược lý trên lâm sàng chứng minh rằng nhân sâm cũng có tác dụng điều hòa quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ đại não, nâng cao trí nhớ, khả năng tập trung và hiệu suất công việc

Cải thiện rối loạn cương dương

 Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân sâm có thể là một giải pháp tiềm năng để điều trị rối loạn cương dương (ED) ở nam giới. Các hợp chất trong chiết xuất nhân sâm có thể thúc đẩy sản xuất oxit nitric, một hợp chất giúp tăng cường lưu thông máu tới dương vật, tăng khả năng cương dương ở nam giới.

Một nghiên cứu cho thấy đàn ông được điều trị bằng hồng sâm Hàn Quốc đã cải thiện 60% các triệu chứng rối loạn cương dương, so với cải thiện 30% được sản xuất bởi một loại thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương

Tăng cường hệ thống miễn dịch:

Nhân sâm có thể tăng cường hệ thống miễn dịch. Một nghiên cứu khác tác dụng của chiết xuất hồng sâm đối với các dấu hiệu hệ thống miễn dịch ở những người bị ung thư dạ dày tiến triển sau hóa trị sau phẫu thuật. Sau ba tháng, những người dùng chiết xuất hồng sâm có dấu hiệu hệ thống miễn dịch tốt hơn so với những người trong nhóm đối chứng hoặc giả dược.

Hơn nữa, một nghiên cứu cho thấy rằng những người dùng nhân sâm có thể có nguy cơ sống không bệnh cao hơn tới 35% trong năm năm sau phẫu thuật chữa bệnh và tỷ lệ sống sót cao hơn tới 38% so với những người không dùng nó.

Chống lại ung thư

Nhân sâm có thể hữu ích trong việc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Ginsenosides trong nhân sâm đã được chứng minh là giúp giảm viêm và bảo vệ chống oxy hóa đồng thời ngăn chặn sự sản sinh và phát triển tế bào bất thường. Một đánh giá của một số nghiên cứu đã kết luận rằng những người dùng nhân sâm có thể có nguy cơ mắc ung thư thấp hơn 16% so với những người không sử dụng nhân sâm.

Bên cạnh đó, Nhân sâm cũng có thể giúp cải thiện sức khỏe của bệnh nhân trải qua hóa trị, giảm tác dụng phụ và tăng cường hiệu quả của một số loại thuốc điều trị.

Giảm mệt mỏi và tăng cường năng lượng

 Nhân sâm đã được chứng minh là giúp chống mệt mỏi và thúc đẩy năng lượng. Các nghiên cứu khác nhau trên lâm sàng đã chứng minh rằng nhân sâm với các hoạt chất quý như ginsenosides , các acid amin, vitamin và khoáng chất không chỉ giúp giảm mệt mỏi mà còn tăng cường hoạt động thể chất, giúp cơ thể khỏe mạnh.

Hạ đường huyết

 Nhân sâm đã được chứng minh là cải thiện chức năng tế bào tuyến tụy, tăng cường sản xuất insulin và tăng cường sự hấp thu đường trong máu trong các mô. Hơn nữa, các nghiên cứu cho thấy rằng chiết xuất nhân sâm giúp bảo vệ chống oxy hóa làm giảm các gốc tự do trong các tế bào của những người mắc bệnh tiểu đường.

Một nghiên cứu đã đánh giá tác dụng của 6 gram hồng sâm Hàn Quốc, cùng với thuốc chống tiểu đường hoặc chế độ ăn kiêng thông thường ở 19 người mắc bệnh tiểu đường Type 2 nhận thấy rằng nhân sâm giúp duy trì kiểm soát lượng đường trong máu trong suốt nghiên cứu kéo dài 12 tuần đồng thời giảm 11% lượng đường trong máu, giảm 38% insulin lúc đói và tăng 33% độ nhạy cảm với insulin ở những đối tượng nghiên cứu.

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Theo Sách Dược Điển Việt Nam: Nhân Sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích phế, sinh tân, an thần ích trí. Chủ trị: Khí hư muốn thoát, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, kém ăn, phế hư ho suyễn; tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo, bệnh lâu ngày gầy yếu, tâm hồi hộp, suy tim kiệt sức, hay choáng ngất.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 10 g. Dạng thuốc hãm hoặc lấy dịch chiết bằng cách: Thái lát mỏng cho vào chén sứ, thêm ít nước, đậy nắp, đun cách thủy đến khi chiết hết mùi vị.

Kiêng kỵ:

Không được dùng phối hợp với Lê lô, Ngũ linh chi.

Bài thuốc ứng dụng

Bài thuốc 1: Bài thuốc chữa chứng vong âm vong dương (tự ra mồ hôi, chảy máu nhiều, khí thoát, mạch trầm vi tế, suy tuần hoàn cấp,…):

Sâm phụ thang: Dùng phụ tử chế 4 – 16g và nhân sâm 3 – 6g, đem sắc uống 6 lần là khỏi. Hoặc dùng bài Độc sâm thang: Dùng sâm 4 – 12g đem chưng cách thủy, uống nhiều lần.

Bài thuốc 2: Bài thuốc trị tiêu chảy kéo dài do tỳ vị hư, rối loạn tiêu hóa:

Tứ quân tử thang: Dùng bạch truật 12g, cam thảo 4g, nhân sâm 4g với bạch linh 12g, đem sắc uống.

Bài thuốc 3: Bài thuốc trị bệnh cảm ở người có khí hư:

Sâm tô ẩm: Dùng tô diệp 12g, cát căn 12g, bán hạ 4g, chỉ xác 4g, cam thảo 3g, đại táo 2 quả, phục linh 12g, tiền hồ 4g, trần bì 4g, cát cánh 4g, sinh khương 3 lát đem sắc, sau đó cho thêm mộc hương 3g vào sau. Nhân sâm 4g đem sắc riêng rồi trộn đều vào uống.

Bài thuốc 4: Bài thuốc trị viêm phế quản mãn tính, hen phế quản và tâm phế mạn: Nhân sâm Hồ đào thang:

Dùng hồ đào nhục 12g với nhân sâm 4g, đem sắc uống. Hoặc dùng bài Nhân sâm định suyễn thang: Dùng thục địa 20g, hồ đào nhục 16g, ngũ vị tử 8g, thục phụ phiến 12g với tắc kè 8g, đem sắc uống. Đem sâm 8g sắc riêng rồi trộn đều uống.

Bài thuốc 5: Trị chứng thiếu máu:

Bài Tứ vật thang gia thêm nhân sâm: Dùng thục địa hàng 12 – 24g, đương quy 12 – 16g, nhân sâm vừa đủ, bạch thược 12 – 16g, xuyên khung 6 – 8g, sắc nước uống. Hoặc dùng bài Đương quy bổ huyết thang gia thêm sâm: Dùng nhân sâm vừa đủ, đương quy 12 – 16g, hoàng kỳ 20 – 40g, sắc uống.

Bài thuốc 6: Bài thuốc trị tiểu đường:

Tiêu khát ẩm: Dùng thục địa 24g, thiên môn đông 12g, nhâm sâm 16g, kỷ tử 16g, sơn thù nhục 12g đem sắc uống. Cát lâm sâm 8g đem sắc riêng rồi trộn đều vào mùa uống.

Viện Nghiên Cứu Ứng Dụng Bảo Vệ Sức Khỏe Quốc Tế (Tổng hợp)