Tag Archives: viện bảo vệ sức khỏe

KHUYẾN CÁO: PHỤ NỮ MANG THAI THẬN TRỌNG KHI TRỜI LẠNH

KHUYẾN CÁO PHỤ NỮ MANG THAI THẬN TRỌNG KHI TRỜI LẠNH

Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, miền Bắc đang bước vào cao điểm của mùa rét năm nay. Trong ngày 13/12, Bắc Bộ đón không khí lạnh tăng cường, nền nhiệt tiếp tục giảm, duy trì trời rét đậm, rét hại. Nhiệt độ phổ biển 11-20 độ. Do đó, mẹ bầu mang thai khi trời lạnh cần có những lưu ý sau:

Do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, không khí lạnh làm nhiều người ảnh hưởng sức khỏe, trong đó có phụ nữ mang thai.

Theo Ths.Bs. Phan Chí Thành – Chánh văn phòng Trung tâm Đào tạo – Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Phụ sản Trung ương. “Khi thời tiết lạnh khiến mạch máu người mẹ co lại, tất cả tuần hoàn từ mẹ sang con thông qua các mạch máu của bánh rau. Khi người mẹ tiếp xúc với môi trường lạnh làm cho các mạch máu co lại. Việc này có thể gây ra những hậu quả rất lớn cho con đó tăng nguy cơ huyết áp trong thai kỳ, bệnh lý tiền sản giật. Biểu hiện người mẹ là lên cơn co giật, hôn mê, đe doạ tính mạng cả mẹ và con.”

“Khi mẹ tăng huyết áp, các biểu hiện tiếp theo phức tạp hơn nữa gây ra tổn thương gan, thận và đặc biệt hơn làm cho con càng thiếu máu và dinh dưỡng dẫn đến con càng bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng hơn nữa, làm cho diễn biến cực nặng và phức tạp, có thể kết thúc bằng cơn sản giật, co giật, hôn mê đe doạ tính mạng cả mẹ và con”, bác sĩ Thành chia sẻ.

Ths.Bs Thành còn cho biết thêm, thời tiết giao mùa khiến rất nhiều phụ nữ mang thai có biểu hiện cúm, sốt, cảm lạnh. Điều này cũng rất nguy hiểm trong quá trình mang thai nếu không được điều trị kịp thời, dứt điểm.

Cần làm gì nếu bạn mang thai khi trời trở lạnh?

– Để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và con trong những ngày thời tiết lạnh giá. Bệnh viện Phụ sản Trung ương khuyến cáo, phụ nữ mang thai cần phải mặc trang phục kín gió, giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là khi ra ngoài.

– Khi rửa tay, chân, vệ sinh cá nhân, hay tắm đều phải sử dụng nước ấm, không tắm nước quá nóng hoặc lạnh.

– Giữ thói quen ăn uống những món ấm, tránh những món lạnh, ăn nhiều rau, củ, quả. Không nên ăn các loại hải sản sống, các loại thịt cá chưa chín, các loại sữa chưa tiệt trùng,… bởi chúng còn chứa rất nhiều vi khuẩn, dễ gây hại cho thai nhi.

– Việc uống đủ nước mỗi ngày là điều rất cần thiết để có một làn da tươi tắn và hồng hào. Quan trọng hơn nữa, là cung cấp đủ nước cho sự lưu thông máu để nuôi dưỡng thai nhi phát triển.

– Ngoài ra, mẹ bầu nên thể dục, vận động nhẹ nhàng. Tăng cường các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn như massage, nghe nhạc, đọc sách, xem phim hài,… để luôn giữ cho tinh thần thư thái.

CÚC VẠN THỌ – LOÀI HOA SINH RA CHO ĐÔI MẮT SÁNG KHOẺ

cúc vạn thọ

Cúc vạn thọ thường gọi là Vạn thọ. Đây là loại hoa thân thuộc của người dân Việt Nam, thường được dùng để trang trí, hoặc trưng lên bàn thờ. Nhưng hẳn chưa nhiều người biết đến những tác dụng trị bệnh của nó. Hãy cùng VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢO VỆ SỨC KHOẺ QUỐC TẾ  tìm hiểu về cây hoa quen thuộc này và tác dụng trong y học của nó qua bài viết sau:

1. MÔ TẢ

Cúc vạn thọ có tên khoa học Tagetes erecta L., thuộc họ Cúc (Asteraceae). Đây là cây thân thảo mọc đứng, cao 0,6-1m, phân nhánh thành bụi có cành nằm trải ra. Lá xẻ sâu hình lông chim, các thuỳ hẹp, dài, nhọn, khía răng cưa. Toàn thân có mùi hơi hắc.

Đầu hoa toả tròn, rộng 3-4cm hay hơn, mọc đơn độc hay tụ họp thành ngù. Lá bắc của bao chung hàn liền với nhau. Hoa màu vàng hay vàng cam, mào lông gồm 6-7 vẩy rời nhau hoặc hàn liền nhau. Hoa ở phía ngoài hình lưỡi nhỏ xoè ra, hoa ở phía trong hình ống và nhỏ. Quả bế có 1-2 vẩy ngắn.

2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Toàn cây chứa 0,01% tinh dầu (ở mẫu khô lên đến 0,06%) có mùi thơm, mà thành phần gồm có d-limonen, ocimen, l-linalyl acetat, l-linalool, tagetone và nonanal. Hoa chứa chất màu là quercetagetin, từ các cánh hoa khô, người ta đã chiết được quercetagitrin và một glucosid của quercetagetin.

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Tăng cường sức khỏe của mắt

Với 2 thành phần chính Lutein và Zeaxanthin, đây là 2 hoạt chất rất tốt cho đôi mắt, giúp sáng mắt, giảm các triệu chứng thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể. Một trong những tác dụng nổi bật của cúc vạn thọ là loại bỏ các chất oxy hóa, các gốc tự do gây ra thoái hóa điểm vàng, gây đục thủy tinh thể từ đó cải thiện các chứng năng cho mắt giúp sáng mắt.

Ngoài ra, các hợp chất chống oxy hóa có trong cúc vạn thọ rất có lợi cho việc cải thiện thị lực của bạn. Các chất beta-carotene hỗ trợ trong việc ngăn ngừa đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Giảm viêm

Hoạt chất flavonoid, patulitrin từ hoa có tác dụng ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh thường gặp như Escherchia coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, … Tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn này giúp giải thích kinh nghiệm sử dụng loại hoa này trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

Cải thiện sức khỏe răng miệng

Chiết xuất cúc vạn thọ được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng như kem đánh răng và nước súc miệng. Các đặc tính kháng khuẩn mà hoa sở hữu giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại và do đó giúp bảo vệ miệng khỏi các bệnh như hư răng, viêm nướu.

Chữa lành vết loét và vết thương

Chiết xuất cúc vạn thọ có thể giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương hở và giúp vết loét mau lành.

Hỗ trợ kinh nguyệt

Flavonoid có trong cúc vạn thọ giúp thư giãn cơ bắp, từ đó thúc đẩy lưu thông máu và làm dịu cơn đau do kinh nguyệt. Cúc vạn thọ cũng có thể giúp điều hòa kinh nguyệt.

CÔNG DỤNG – LIỀU DÙNG

Cúc vạn thọ có vị đắng, mùi thơm, tính mát, hơi cay. Nó có tác dụng tiêu viêm, làm long đờm, trị ho. Có tác giả cho rằng thân cây có tác dụng thông khí, trị ho; lá làm mát phổi, gan, giải nhiệt. Còn hoa thanh tâm, giáng hỏa, tiêu đờm. Tức là làm phát phần ngực, tiêu đờm ứ.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây và hoa được cho là có tác dụng bình can, tiềm dương, thanh nhiệt giải độc, chỉ khái hóa đàm, khu trong trừ thấp, bổ huyết. Tức là giúp làm mát cơ thể, trị phần đàm ứ trệ bên trong và bổ phần huyết.

Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc.

BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

Bài thuốc 1: Món ăn giúp duy trì và tăng cường thị lực

Chuẩn bị: Gan gà 50g và hoa cúc vạn thọ 20g.

Thực hiện: Đem cắt nhỏ và nấu thành canh, ăn khi nóng.

Bài thuốc 2:  Hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn

Chuẩn bị: Củ tầm sét, rau cần trôi, thài lài tía, rễ bạch đồng nữ, tinh tre mỡ, nhân trần mỗi vị 10g, cúc vạn thọ 20g.

Thực hiện: Đem các vị thái nhỏ, phơi khô và sắc với 400ml nước còn lại 100ml nước. Chia nước sắc thành 2 lần dùng và uống hết trong ngày.

 Bài thuốc 3:  chữa đau nhức tai, mụn nhọt và chữa vết bỏng nhẹ

Chuẩn bị: Lá cúc vạn thọ tươi.

Thực hiện: Rửa sạch, để ráo và giã nát, đắp lên vết bỏng và mụn nhọt. Nếu bị đau tai, ép lấy nước dùng.

Bài thuốc 4: chữa mụn nhọt chưa vỡ

Chuẩn bị: Muối ăn 10 hạt, lá táo ta 15g và lá cúc vạn thọ 10g.

Thực hiện: Đem thảo dược rửa sạch, giã nát với muối và đắp lên vùng da đau nhức. Nên thay 1 lần/ ngày cho đến khi khỏi hẳn.

Bài thuốc 5: chữa đau nhức răng

Chuẩn bị: Bột cúc vạn thọ.

Thực hiện: Chấm vào chỗ răng đau nhức.

 

DƯỢC LIỆU BẠCH TRUẬT

Bạch truật là loại dược liệu được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc dân gian với nhiều công dụng khác nhau. Do đó, có rất nhiều người băn khoăn thắc mắc bạch truật có tác dụng gì?

Hãy cùng VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢO VỆ SỨC KHOẺ QUỐC TẾ  tìm hiểu về cây hoa quen thuộc này và tác dụng trong y học của nó qua bài viết sau:

 

1. MÔ TẢ

Tên gọi khác: Truật, Sơn khương, Sơn liên, Mã kế, Dương phu, Phu kế, Sơn tinh, Ngật lực già, Thổ sao bạch truật, Đông truật, Ư tiềm truật, Sao bạch truật,…

Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz

Bạch truật là cây thân thảo sống lâu năm. Cây có rễ phát triển hay còn gọi là rễ củ. Thân thẳng, chiều cao trung bình từ 0.3 – 0.8m. Phần thân dưới hóa gỗ, phần thân trên có phân nhánh, một vài cây đơn độc không có nhánh. Lá mọc cách, dai. Cuống ở lá dưới dài hơn so với những lá mọc ở ngọn. Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, 2 thùy bên nhỏ hơn thùy giữa. Các lá ở gần ngọn có hình thuôn dài hoặc hình trứng mũi giác, phiến nguyên và không xẻ thùy. Răng cưa nhỏ, giống nhìn lông chim. Hoa nhiều, phần trên màu đỏ tím, xẻ làm 5 thùy. Quả bế, dẹp, thuôn, có màu xám.

Bộ phận  dùng chủ yếu là rễ.

2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Bạch truật có chứa thành phần hóa học đa dạng: Humulene, a-Curcumene, 3b Acetoxyatractylone, 7 (11)-Diene-8-One, Palmitic acid, b-Elemol, Atractylone, Selian 4(14), Eudesmo, b- Selinene, Hinesol, 8b-Ethoxyatractylenolide II, 8Z, 14-Acetyl-12-Senecioy-12E, 14-Acetyl-12-Senecioyl-2E, 10E-Atractylentriol, 12- Senecioyl-2E-8E-10E-Atractylentriol, 12-Senecioyl-2E-8Z,…

Ngoài ra, trong củ bạch truật còn chứa 1.4% tinh dầu (thành phần trong tinh dầu bao gồm: C16H180, CH160, Atractylenolid I, II, III,  Vitamin A, Eudesmol,…)

3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Cải thiện chức năng đường tiêu hóa

Trong y học cổ truyền, “Tỳ hư” là một tình trạng các triệu chứng suy giảm hệ tiêu hóa như giảm sự thèm ăn, trướng bụng và tiêu chảy. Bạch truật có khả năng “Kiện tỳ” vì có thể điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột bị rối loạn.

Bạch truật chứa nhiều polysacarit và atractylenolides. Polysacarit này thúc đẩy khả năng vi khuẩn đường ruột tiêu hóa đường khử. Mặc khác, kích thích sự phát triển của vi nhung mao và sự biệt hóa tế bào thành ruột.

Tác dụng điều hòa miễn dịch

Bột tán vị này có thể làm tăng sinh tế bào lympho ngoại biên, IgG trong huyết thanh, nồng độ IL-1 và IL-2. Cho thấy, vị này có thể cải thiện sự trao đổi chất và chức năng miễn dịch. Ngoài ra, cải thiện phản ứng miễn dịch bằng cách tăng sinh Lactobacillus và tăng sinh tế bào lympho.

Trong đại thực bào, polysacarit trong AM thúc đẩy hoạt động thực bào và sản xuất NO, TNF-α và IFN -γ. Các polysacarit này cũng gây ra sự suy giảm chất ức chế kappa B. Những tác dụng này cho thấy rằng các polysacarit bạch truật có hoạt tính kích thích miễn dịch khá mạnh.

Cải thiện bệnh Alzheimer và các hoạt động bảo vệ thần kinh

Chiết xuất từ AM có tác dụng cải thiện bệnh Alzheimer (AD). Trên mô hình thử nghiện, có thể giảm hàm lượng acetyl cholinesterase (AChE).

Atractylenolides và polyacetylen trong AM có tác dụng bảo vệ thần kinh mạnh mẽ. Bao gồm 6 atractylenolides và 2 polyacetylen làm tăng tỷ lệ sống sót của các tế bào bị nhiễm độc thần kinh. Các atractylenolides cải thiện đáng kể hoạt động của tế bào và ức chế quá trình apoptosis. Những tác dụng này cho thấy atractylenolide có hoạt động bảo vệ thần kinh quan trọng.

Điều hòa nội tiết tố

AM được sử dụng rộng rãi để điều trị sự di chuyển bất thường của thai nhi. Do tác dụng điều hòa của hormone sinh dục mang tên hormone luteinizing (LH).

Kết hợp điện châm và bạch truật có thể làm tăng nồng độ estradiol trong huyết thanh và nồng độ Osteocalcin. Chiết xuất của AM có khả năng ức chế sự co bóp và tăng cường dòng Kali, Canci trong các tế bào cơ trơn của cơ thể người mang thai. Cho thấy AM có hoạt động giảm co tiềm năng.

Điều trị béo phì và tăng cường chuyển hóa năng lượng

Bạch truật đã được sử dụng từ lâu để điều trị bệnh béo phì, do công năng “kiện tỳ” thần thánh. Sử dụng AM trong 16 tuần dẫn đến giảm đáng kể trọng lượng cơ thể, giảm lipid gan và mức cholesterol toàn phần trong huyết thanh.

Bằng cách tăng tốc độ trao đổi chất ở cơ xương và mô mỡ. Hơn nữa, kích thích tế bào C2C12 làm tăng hấp thu glucose và giảm lượng axit béo tự do (FFA). Cho thấy, AM có thể kích thích chức năng ty thể và chuyển hóa năng lượng trong các mô cơ. Ngoài ra, ức chế biệt hóa tế bào mỡ và giảm biểu hiện của tế bào mỡ dẫn đến “hậu quả” mất lượng mỡ thừa.

Tác Dụng Lợi Niệu:  

Bạch truật có tác dụng lợi niệu rõ và kéo dài, có thể do thuốc có tác dụng ức chế tiểu quản thận tái hấp thu nước, tăng bài tiết Natri.

Bạch truật có tác dụng hạ đường huyết

Glucozid Kali Artactylat chiết từ Bạch truật có tác dụng chọn lọc trên đường huyết, đầu tiên gây tăng, sau đó gây hạ đường huyết đến mức co giật do hạ đường huyết quá thấp. Lượng Glycogen trong gan chuột nhắt giảm đáng kể, nhưng lượng Glycogen trong tim hơi tăng, dưới tác dụng của Gluczid này (Trung Dược Học).

Tác dụng bảo vệ gan

Nước sắc dược liệu có tác dụng bảo vệ tế bào gan và ngăn ngừa tình trạng sụt giảm glycopen trong gan.

4. CÔNG DỤNG LIỀU DÙNG

Công dụng

Bạch truật có vị đắng, ngọt, tính ấm có tác dụng kiện tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, cổ biểu, liễm hãn, an thai, thường dùng làm thuốc bổ. Chữa viêm gan nhiễm trùng, chữa đái tháo đường. Giúp tiêu hóa, chữa bụng đầy hơi, nôn mửa, ỉa chảy, phân sống, viêm ruột mạn tính, chữa viêm dạ dày cấp và mạn tính. Chữa viêm dây thần kinh vùng thắt lưng, đái dầm ở người lớn tuổi.

Cách dùng, liều lượng:

10-20g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác

5. BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

Món ăn cho người cao tuổi, người suy nhược, trẻ nhỏ bị ăn kém, tiêu chảy mạn tính:

Món Bánh khảo bạch truật: sinh bạch truật 250g nghiền nhỏ, rang chín, đại táo 250g (đồ chín bỏ hạt), bột gạo (hoặc bột mì) 500g, thêm nước giã trộn thành 10 cái bánh, hấp chín. Ăn điểm tâm ngày 1 – 2 cái.

Dùng cho phụ nữ bị suy nhược, có thai dọa sẩy:

Món Cháo nếp sâm kỳ truật táo: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, hoàng kỳ 30g, đại táo 14g, gạo nếp 50g. Sắc 4 vị thuốc lấy nước bỏ bã. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho nước thuốc vào vào đun sôi lại trong vài phút. Ăn ngày 2 lần sáng, chiều.

Trị tiêu chảy, đầy bụng chán ăn:

Món Cháo bạch truật vỏ quất:

Bạch truật 24g, vỏ quất 14g, gạo tẻ 100g. Bạch truật, vỏ quất sắc lấy nước bỏ bã. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho nước sắc dược liệu vào, đun sôi, có thể thêm đường hoặc muối và gia vị. Ăn khi đói.

Bài thuốc trị chứng táo bón:

Thăng ma 3g, sinh địa 30g, sinh bạch truật 60g. Đem sắc ngày 1 thang, dùng liên tục từ 1 – 4 thang.

Bài thuốc trị chứng tay chân phù thũng:

Táo 3 quả và bạch truật 20g. Đem sắc với 1 chén rưỡi nước còn lại 9 phân. Ngày dùng 3 – 4 lần và nên uống khi thuốc còn nóng.

Kiêng kỵ: 

Người có chứng âm hư hoả vượng không dùng.

 

 

 

 

LÀM GÌ ĐỂ GIỮ GÌN SỨC KHỎE TRONG MÙA ĐÔNG

Mùa đông là thời điểm bạn dễ có nguy cơ mắc các chứng bệnh do vi khuẩn và vi rút tấn công như cảm cúm, ho, cảm lạnh. Để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm thường gặp, giữ gìn sức khỏe trong ngày đông, Viện nghiên cứu ứng dụng bảo vệ sức khoẻ Quốc Tế xin đưa ra lưu ý cho bạn đọc về những phương pháp giúp giữ gìn sức khoẻ trong mùa đông này dưới bài viết sau:

làm gì để giữ gìn sức khỏe trong mùa đông

1. Bổ sung nhiều thực phẩm màu đỏ

Rau củ và quả màu đỏ hoặc một phần màu đỏ quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày như cà chua, ớt ngọt hay táo, nho… chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa, giúp tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch…

Vitamin A, B, C, Kali và chất xơ có trong các loại quả màu đỏ còn làm tinh thần bạn phấn chấn và thư giãn hơn.

2. Thức ăn chứa nhiều sắt và canxi

Những thực phẩm giàu canxi như sữa tươi, đậu, tảo bẹ, rong biển, tôm… và những thực phẩm chứa nhiều chất sắt như lòng đỏ trứng, đậu nành, hạt mè, nấm … có tác dụng rất tốt trong việc giữ gìn sức khỏe trong mùa đông.

3. Bổ sung Thực phẩm tốt cho gan và dạ dày

Bí đỏ, khoai lang là các thực phẩm rất tốt cho gan và dạ dày. Ngoài ra, bí đỏ rất giàu beta carotene, nên cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin A, tốt cho thị lực, hệ xương khớp và tăng sức miễn dịch. Canh bí đỏ ăn kèm với cơm nóng giúp cơ thể ấm, phục hồi sức khỏe sau ngày làm việc dài.

4. Uống nhiều nước & Ngâm chân bằng nước ấm

Vào những ngày mùa đông, nhiệt độ giảm xuống, không khí trở nên khô hơn và cơ thể chúng ta cũng nhận được độ ẩm thấp hơn so với những ngày nắng nóng. Thời tiết lạnh cũng khiến chúng ta ngại hoặc quên uống nước nhiều hơn. Tuy nhiên, bạn cần cung cấp đủ nước cho cơ thể để tránh bị mất nước, đồng thời giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.

Ngâm chân trong nước nóng sẽ thúc đẩy máu lưu thông tốt, cải thiện các triệu chứng lạnh chân tay vào mùa đông. Ngoài ra, ngâm chân với nước muối gừng còn giúp bạn phòng và điều trị cảm lạnh, trừ phong tê thấp vào mùa đông. Việc ngâm chân vào nước nóng cũng là một hình thức thư giãn nhẹ nhàng, mang lại cảm giác thư thái sau những giờ làm việc mệt nhọc.

5. Tập thể dục

Vào mùa đông, việc mặc nhiều quần áo và lười vận động do thời tiết lạnh giá vô tình làm cho các cơ quan và hệ thống truyền máu trong cơ thể bị hoạt động trì trệ, càng làm cho cơ thể trở nên lạnh hơn và làm suy giảm sức khỏe. Để ngăn chặn những nguy cơ đó đồng thời mang đến lại một sức khỏe vững vàng vào mùa đông, bạn nên vận động nhẹ nhàng trong vòng nửa tiếng mỗi ngày bằng cách chọn các bài tập như chạy bộ, đi xe đạp hoặc chơi bóng bàn, bowling trong nhà…

 

TẠI SAO BÀ BẦU KHI MANG THAI LẠI THƯỜNG BỊ TÁO BÓN ?

tại sao khi mang thai thường bị táo bón và cách khắc phục tình trạng này

Ở phụ nữ mang thai, táo bón là một trong những vấn đề phiền toái hay gặp. Trên thực tế, có tới 38% phụ nữ bị táo bón trong thai kỳ và có tới 3 trong số 4 phụ nữ cho biết có ít nhất một triệu chứng khó chịu về đường tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, chướng bụng hay bệnh trĩ) khi mang thai. Tuy táo bón không gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của mẹ cũng như bé nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của mẹ, làm tăng nguy cơ sảy thai, đẻ non, suy dinh dưỡng,… nên cần điều trị khắc phục sớm.

Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ bầu hiểu rõ hơn tại sao khi mang thai lại thường bị táo bón:

tại sao khi mang thai thường bị táo bón và cách khắc phục tình trạng này

Lý do mẹ bầu khi mang thai thường bị táo bón

1. Tăng hormone Progesterone

Hormone này trong thai kỳ được cơ thể mẹ tiết ra để sử dụng nhiều hơn, nó cũng đồng thời khiến cơ bắp thư giãn, hoạt động co bóp của ruột kém đi. Vì thế, ruột di chuyển chậm khiến tiêu hóa chậm hơn, sự hấp thu nước vẫn xảy ra khiến táo bón thường xuất hiện.

2. Chèn ép dây thần kinh và tĩnh mạch vùng chậu

Sự phát triển của thai nhi ngày càng lớn là nguyên nhân chèn ép lên các dây thần kinh và tĩnh mạch vùng chậu. Không gian đường tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng, vì thế mà khả năng tiêu hóa, thức ăn di chuyển trong ruột cũng chậm hơn.

3. Mất nước

Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, tình trạng nôn nghén thường xảy ra. Ở những mẹ bị nôn nghén nặng dễ bị mất nước gây ra chứng táo bón.

4. Hạn chế vận động làm tăng khả năng táo bón khi mang thai

Càng vào cuối thai kỳ, khi kích thước bụng lớn và nặng, việc di chuyển trở nên khó khăn hơn. Vì thế mà nhiều mẹ bầu cũng lười di chuyển hơn, đây cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến chứng táo bón.

5. Ăn uống quá nhiều

Thai phụ thường cần ăn uống nhiều hơn để đảm bảo dinh dưỡng nuôi cả mẹ lẫn bé, song việc này có thể khiến cơ thể không kịp hấp thu và tiêu hóa. Thức ăn đọng lại là nguyên nhân dẫn đến táo bón.

6. Nạp nhiều canxi và sắt

Canxi và sắt là hai dưỡng chất quan trọng với sự phát triển của thai nhi, vì thế thường mẹ bầu cũng bổ sung nhiều hơn trong thai kỳ. Việc nạp quá nhiều hai nguyên tố vi lượng này cũng sẽ dẫn đến chứng táo bón.

7. Thói quen tiểu tiện không lành mạnh

Nhiều thai phụ có thói quen nhịn đi vệ sinh, khi cơn buồn qua đi cũng không đi vệ sinh sau đó trong thời gian dài. Vì thế mẹ dễ bị táo bón.

8. Bệnh tiểu đường thai kỳ, nhược giáp

Thai phụ bị tiểu đường thai kỳ hoặc nhược giáp cũng thường bị táo bón.

Làm gì để khắc phục chứng táo bón khi mang thai?

1. Ăn nhiều chất xơ hơn giúp giảm táo bón khi mang thai

Chế độ ăn uống chứa lượng chất xơ cao sẽ giúp mẹ bầu giảm tình trạng táo bón bởi chất xơ giúp cơ thể hấp thu nước nhiều hơn, phân được làm mềm và tốc độ chuyển hóa, thải bỏ các chất thải cũng diễn ra nhanh hơn.

Nguồn thực phẩm chứa lượng lớn chất xơ tốt cho mẹ bầu bao gồm: ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt, bánh quy giòn, rau củ, trái cây sấy khô,…

2. Tăng cường bổ sung lợi khuẩn

Đường ruột của con người là một hệ vi sinh vật phong phú, sự cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn giúp đường ruột khỏe mạnh, làm việc hiệu quả hơn. Tăng cường bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa là cần thiết, đặc biệt với bà bầu. Trong đó, vi khuẩn acidophilus trong sữa chua có tác dụng kích thích lợi khuẩn đường ruột phân giải thức ăn tốt hơn, hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả hơn.

Hãy tạo thói quen ăn sữa chua hàng ngày để cải thiện các vấn đề tiêu hóa và táo bón ở bà bầu.

3. Uống nhiều nước

Lười uống nước là tình trạng của rất nhiều người, trong đó có nhiều bà bầu và nó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của hệ tiêu hóa. Mẹ bầu bị táo bón nên bổ sung chất lỏng hàng ngày nhiều hơn, uống nước đều đặn ít nhất 1,8 – 2l mỗi ngày.

Bên cạnh đó, tăng cường bổ sung chất xơ cần đi kèm với tăng cường bổ sung nước, nếu không chính lượng chất xơ lớn là nguyên nhân dẫn đến táo bón.

4. Hạn chế thực phẩm dễ gây táo bón khi đang mang thai

Nếu mẹ bầu đã đang bị táo bón, hãy hạn chế những thực phẩm thúc đẩy tình trạng này trong chế độ ăn bao gồm: thức ăn nướng đã qua tinh chế, ngũ cốc, đồ chiên xào dầu mỡ…

5. Kiểm tra loại thuốc bổ sung đang dùng

Trong suốt thai kì, mẹ bầu luôn cần bổ sung các loại vitamin và khoáng chất để đảm bảo đủ dinh dưỡng trong thai kì, đặc biệt là sắt và canxi. Mẹ bầu nên ưu tiên lựa chọn các loại sắt và canxi hữu cơ dễ hấp thu, ít gây táo bón hoặc nên trao đổi với bác sỹ trước khi lựa chọn loại thuốc bổ sung phù hợp để cải thiện tình trạng táo bón.

 

CẢNH BÁO LIÊN CẦU KHUẨN NHÓM A (STREPTOCOCCUS)

liên cầu khuẩn nhóm A

Theo phó giám đốc UKHSA (Cơ quan An ninh Y tế Vương quốc Anh) Colin Brown, số ca mắc liên cầu khuẩn nhóm A năm nay cao hơn thường lệ. Đặc biệt số trường hợp ca nhiễm tăng lên ở trẻ em dưới 10 tuổi.

Mới đây, 8 trẻ em đã tử vong ở nước Anh do liên cầu khuẩn nhóm A.

Dữ liệu từ UKHSA cho thấy tỷ lệ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A là 2,3 trường hợp/100.000 trẻ từ 1-4 tuổi tính từ giữa tháng 9 – giữa tháng 11 năm nay. Tỷ lệ này cao hơn gần gấp 5 lần so với 0,5% ở các mùa dịch trước đại dịch COVID-19 (từ 2017-2019).

Đối với trẻ em từ 5-9 tuổi, tỷ lệ mắc là 1,1 ca/100.000 trẻ em, so với 0,3% thời kỳ tiền đại dịch COVID-19.

Ở thời kỳ cao điểm 2017-2018, nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm A đã khiến 4 trẻ dưới 10 tuổi ở Anh quốc tử vong.

strep A

Vậy liên cầu khuẩn nhóm A là gì?

Liên cầu khuẩn nhóm A(Group A Streptococcal: GAS) là vi khuẩn Gram dương, hình cầu, đứng gần nhau, xếp thành hàng như xâu chuỗi, thường thấy ở họng và trên da.

Bệnh do GAS gây ra thường được chia ra 2 nhóm: Không xâm lấn và xâm lấn.

  • Nhiễm trùng GAS không xâm lấn bao gồm các bệnh như: Viêm họng, sốt tinh hồng nhiệt, chốc lở, viêm tai giữa, viêm phổi …
  • Nhiễm trùng GAS xâm lấn bao gồm: Nhiễm khuẩn huyết, viêm khớp, viêm cầu thận cấp, thấp tim, hội chứng sốc độc tố liên cầu khuẩn (STSS)…

Bệnh lây truyền theo đường nào?

Khi nhiễm vi khuẩn, người bệnh thường sốt và viêm họng. Nhiều người nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A không có triệu chứng nhưng vẫn có thể lây sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp với những dịch và chất bài tiết từ mũi và họng của người đã mắc bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn này còn lây lan qua việc tiếp xúc trực tiếp với những vết thương, vết loét trên da đã bị nhiễm trùng.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp là gì?

Theo CDC Mỹ, triệu chứng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A bao gồm đau khi nuốt, sốt, phát ban da, sưng amidan, sưng hạch. Có thể nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A ở nơi đông người như trường học và nhà trẻ.

Điều trị các nhiễm trùng do liên cầu khuẩn nhóm A?

Trong khi chưa có vaccine phòng ngừa lây nhiễm hay nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm A, việc sát khuẩn và điều trị kháng sinh thường là biện pháp điều trị hiệu quả.

Đối với việc sát khuẩn

Bệnh nhân có thể ngậm, súc họng với nước muối sinh lý hằng ngày. Hoặc có thể dùng khí dung mũi họng theo chỉ định của bác sĩ với tinh dầu bạc hà, kháng sinh, thuốc chống viêm hòa tan.

Đối với điều trị nội khoa bằng thuốc

Bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc kháng sinh để giảm những biến chứng cũng như ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh cho những người xung quanh. Tuy nhiên, cần chú ý là không phải 100% những bệnh nhân đau họngđều sử dụng thuốc kháng sinh, mà thường những bệnh này sẽ tự động khỏi, do vậy cần đến những cơ sở y tế để được chẩn đoán và chỉ định thuốc phù hợp. Đối với những bệnh nhân gặp phải tình trạng kháng kháng sinh, cần áp dụng phương pháp vắc xin trị liệu để giải quyết tình trạng này.

Phòng ngừa lây nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A bằng cách nào?

Việc phòng bệnh cũng cực kỳ quan trọng. Mọi người cần :

  • Quan trọng nhất là vệ sinh tay, đặc biệt là sau khi ho, hắt hơi. Luôn luôn che mũi, che miệng khi ho, hắt hơi tránh phát tán vi khuẩn xung quanh.Ngoài ra, rửa băng bó vết thương, vết loét cũng cần được thực hiện thường xuyên để phòng ngừa lây lan vi khuẩn.
  • Nâng cao ý thức vệ sinh cá nhân: Vệ sinh răng miệng, tay chân sạch sẽ hàng ngày.
  • Điều trị tốt viêm họng, vết thương nhiễm trùng do GAS.
  • Nâng cao đời sống xã hội. Giữ vệ sinh nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ…

Khi trẻ người bệnh đã nhiễm phải liên cầu khuẩn nhóm A thì nên cần được nghỉ ngơi nhiều hơn và đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị kịp thời tránh các hậu quả, biến chứng không mong muốn. Và hãy cập nhật tin tức y khoa tại trang mục Tin tức của Viện Nghiên Cứu Ứng Dụng Bảo Vệ Sức Khỏe Quốc Tế.

TRINH NỮ HOÀNG CUNG – CHỮA BỆNH U XƠ U NANG

Trinh nữ hoàng cung là dược liệu quý có vị đắng, chát đến từ Ấn Độ. Theo Đông y, đây là một vị thần dược chữa nhiều bệnh liên quan đến phụ nữ như u xơ u nang : u nang buồng trứng, u xơ tử cung, u xơ tuyến vú,…, hỗ trợ điều hoà kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, hỗ trợ nhiều bệnh khác của phụ nữ khác. Bài viết dưới đây của Viện nghiên cứu ứng dụng bảo vệ sức khoẻ quốc tế sẽ cho bạn biết những thông tin cơ bản về loài dược liệu kỳ diệu này:

trinh nữ hoàng cung

1. MÔ TẢ CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Là một loại cỏ, thân hành như củ hành tây to, đường kính 10–15 cm, bẹ lá úp nhau thành một thân giả dài khoảng 10–15 cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80–100 cm, rộng 5–8 cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song, mặt trên lá lỡm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím.

Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán hoa dài 30–60 cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ, từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng dễ dàng

2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Có glucoalcaloid có tên latisolin, aglycon có tên latisodin, thân hình lúc cây đang ra hoa có pratorimin và pratosin là hai alcaloid pirolophenanthrindon mới cùng với những chất đã được biết như pratorinmin, ambelin và lycorin, một số dẫn chất alcaloid có tác dụng chống ung thư crinafolin và crinafolidin. Từ dịch ép của cánh hoa thu được 2 alcaloid mới có nhân pyrrolophennanthridin là 2-epilycorin và 2-epipancrassidin

Phân bố: Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau đó được lan trồng ở nhiều nước như Thái Lan, Trung Quốc, Lào,.. Ở Việt Nam cây mọc rải rác và được trồng ở cả 3 miền từ Bắc vào Nam.

3. NGHIÊN CỨU VỀ CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Nghiên cứu ở nước ngoài về cây trinh nữ hoàng cung

Cây cũng được nghiên cứu tại nhiều quốc gia phương Tây và được công bố trên nhiều tạp chí khoa học uy tín. Hiện có khoảng 32 Alcoloid được phân lập từ cây trinh nữ hoàng cung được công bố. Đơn cử như Kobayashi Shigeru (1984) và Leffs Peter (1985) đã công bố kết quả nghiên cứu về thành phần và tác dụng  đối với u xơ tử cung và u xơ tiền liệt tuyến.

Năm 1983, Ghosal đã phân lập và xác định từ cán hoa Trinh nữ hoàng cung có một Glucoaloid là Latisolin, khi thủy phân cho một Aglycon là Latisodin. Năm 1984, Shibnath và Ghosal phân lập được các Alcaloids Pratorimin, Pratosin cùng với các Acaloids khác đã được biết như: Pratonmin, Ambelin, Lycorin.

Năm 1986, Ghosal công bố các Alcaloid được chiết xuất từ Trinh nữ hoàng cung có tác dụng chống ung thư là: Crinafolin và Crinafolidin.

Năm 1989, Ghosal lại chiết xuất được từ dịch ép cây Trinh nữ hoàng cung hai Alcaloid mới là: 2-Epilycorin và 2-Epupancrassidin.

Tại Trung Quốc và Nhật Bản, trong thời gian từ 1988 đến 2008, đã có trên 30 công trình nghiên cứu về phân lập được các Alcaloid từ cây Trinh nữ hoàng cung và nghiên cứu điều trị u xơ, ung thư tử cung, u vú, u tiền liệt tuyến, viêm khớp, viêm phế quản, mụn nhọt.

Nghiên cứu ở trong nước về cây trinh nữ hoàng cung

Tại Việt Nam, Trinh nữ hoàng cung cũng đã được sử dụng trong nhiều bài thuốc cổ truyền. Nhiều nghiên cứu và tài liệu đã đề cập đến tác dụng của cây Trinh nữ hoàng cung đối với ung thư vú, u xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến, viêm khớp, viêm phế quản, mụn nhọt…

Trường Đại học y dược Tp. Hồ Chí Minh bắt đầu nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung từ 1990.

Lương y Nguyễn Công Đức, Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học y dược Tp. Hồ Chí Minh, đã dùng Trinh nữ hoàng cung chữa trị cho các bệnh nhân ung thư vũ, u xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến, phong thấp đem lại hiệu quả tốt.

Trinh nữ hoàng cung là đề tài luận văn tiến sỹ dược học của Võ Thị Bạch Huệ đã phân lập được 2 Acaloid là: Crinamidin và 6-Hydroxy-Crinamidin.

Giáo sư Nguyễn Công Hào cùng các cộng sự Viện sinh học nhiệt đời (1998) đã nghiên cứu thành phần hóa học, trồng trọt cây Trinh nữ hoàng cung nhằm lý giải các bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian.

Nhóm nghiên cứu của Bộ môn Hóa hữu cơ – Trường Đại học Khoa học kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung từ năm 1996.

Nguyễn Hoàng etal. (1997) đã nghiên cứu cây Trinh nữ hoàng cung và công bố chiết tách được 11 Alcaloids.

Trần Văn Sung (1997) đã nghiên cứu phân tích thành phần hóa học cây Trinh nữ hoàng cung và công bố phân lập được 5 Alcaloid, trong đó có Lycorin.

Ngoài ra còn nhiều cuốn sách quý nói về trinh nữ hoang cung như “Cây thuốc, bài thuốc bà biệt dược” (Phạm Thiệp; Lê Văn Thuần; Bùi Xuân Chương – 2000); “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” (Đỗ Tất Lợi – 2004); Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện Dược Liệu – 2006).

Như vậy, có thể thấy, trinh nữ hoàng cung đã được khoa học chứng minh là dược liệu quý trong điều trị ung thư vú, u xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến… Đây là cơ sở để các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng có chứa trinh nữ hoàng cung để điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

4. TÁC DỤNG CỦA TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Tác dụng trinh nữ hoàng cung lên việc ức chế khối u:

U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. U xơ tử cung thường tồn tại thầm lặng và không gây bất kì triệu chứng nào. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, u xơ tử cung biểu hiện triệu chứng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của chị em phụ nữ.

Khả năng kích thích miễn dịch:

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư là phương pháp giúp bảo vệ cơ thể chống lại tế bào ung thư. Trong đó sự tăng sinh của tế bào lympho T có tầm quan trọng đặc biệt. Trong thử nghiệm in vitro, chuột nhắt trắng được uống cao chiết nước nóng từ cây. Kết quả cho thấy tác dụng kích thích sự sinh sản của tế bào lympho T, và hoạt hóa mạnh tế bào lympho trong máu của chuột thử nghiệm của Trinh nữ hoàng cung.

Hiệu quả điều trị u xơ tiền liệt tuyến:

+ Trong nghiên cứu in vitro với chiết suất từ cây, thử nghiệm trên tế bào ung thư tuyến tiền liệt PC3, LNCaP và BHP-1. Kết quả điều trị cho thấy chiết suất giúp ức chế đáng kể sự tăng trưởng của tế bào, nhạy nhất là tế bào BHP-1.

+ Nghiên cứu khoa học về tác dụng của cây trong hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt đã được thử nghiệm ở một số bệnh viện lớn: Bệnh viện Y học cổ truyền TW, Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM, Viện lão khoa Hà Nội.

Tác dụng chống oxy hóa:

Chiết xuất của cây còn cho thấy khả năng chống oxy hóa khá cao, với chỉ số ORAC (chỉ số đo lường khả năng hấp thu gốc oxy hóa) là 1610 ± 150 μmol TE/g, tuy nhiên vẫn thấp hơn một vài loại thảo dược như Câu kỷ tử, Atiso…

Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh:

Trong thử nghiệm điều trị với cao chiết Trinh nữ hoàng cung trên chuột bị tiêm Trimethyltin (chất có độc tính cao đối với hệ thần kinh trung ương). Mặc dù kết quả thấp hơn so với nhóm chứng dương Galanthamine. Tuy nhiên cao chiết vẫn cho thấy khả năng bảo vệ tế bào thần kinh ở mức độ nhất định.

5. BÀI THUỐC ỨNG DỤNG

BÀI THUỐC 1: điều trị viêm phụ khoa:

Điều trị các bệnh như chảy máu âm đạo, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, chậm kinh… Bạn có thể sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Công thức gồm lá trinh nữ hoàng cung, rễ cỏ xước, hạ khô thảo, hương tư tử, mỗi vị 20g đem sắc với 1 lít nước đến khi cạn còn một nửa nước. Nước sắc được chia uống 3 lần trong ngày và không được để qua đêm.

BÀI THUỐC 2:  điều trị ung thư vú

Bài thuốc điều trị căn bệnh này được thực hiện bằng cách dùng 200g lá trinh nữ hoàng cung đã được phơi khô, sắc dược liệu bằng nồi đất với hai bát nước con đến khi cạn còn khoảng nửa bát thì dừng. Nước sắc được chia thành 3 lần uống trong ngày sau bữa ăn.

BÀI THUỐC 3 : Chữa u xơ tuyến tiền liệt (tiểu không thông, tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu dắt ở người cao tuổi):

Lá trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, hạt mã đề (xa tiền tử) 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần trong ngày.

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, rễ cỏ xước 12g, dây ruột gà (ba kích sao muối) 10g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

BÀI THUỐC 4: Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…):

Lá trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, hạ khô thảo 20g, rễ cỏ xước 12g, hoàng cầm 8g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, ích mẫu 12g, ngải cứu tươi 20g, lá sen tươi 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, lá trắc bách sao đen 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

Các sản phẩm chứa thành phần Trinh nữ hoàng cung của Viện Nghiên Cứu Ứng Dụng Bảo Vệ Sức Khỏe Quốc Tế:

VIÊN UỐNG BỔ PHẾ AVIHO

BỔ PHẾ AVIHO

Hỗ chế hạn chế sự phát triển của u xơ tử cung ÍCH NỮ XUÂN

 

ĐAU XƯƠNG KHỚP KHI TRỜI LẠNH – BIỆN PHÁP NÀO TẠI NHÀ?

đau xương khớp khi trời lạnh

Mùa đông được xem là “kẻ thù” đối với người bệnh đau nhức xương khớp, đặc biệt là với người cao tuổi. Trong thời tiết lạnh, cơn đau xương khớp có thể tăng dần, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và sức khỏe.

đau xương khớp khi trời lạnh

Vì sao cơn đau nhức xương khớp nghiêm trọng hơn vào mùa đông?

Theo nhận định của các bác sĩ, việc người bệnh xương khớp bị đau nặng hơn khi thời tiết vào mùa lạnh xuất phát từ tình trạng dịch khớp bị đặc lại. Thời tiết lạnh, các cơ dễ bị co rút, dịch khớp có cấu trúc đặc hơn khiến người bệnh đau mỏi và khó cử động.

Khi thời tiết lạnh, các vị trí đầu mút dây thần kinh đặc biệt nhạy cảm. Do đó người bệnh sẽ cảm nhận cơn đau rõ ràng hơn mặc dù thực tế, cơn đau vẫn ở tần suất tương ứng. Cùng với đó, con người có xu hướng giảm dần vận động, điều này vô tình khiến các khớp không được kích thích, máu huyết kém lưu thông, khiến các tổn thương ở khớp xương tiến triển nặng thêm.

Tình trạng đau nhức khớp vào mùa đông thường xuất hiện tại các vị trí; vai gáy, khớp vai gối, cột sống lưng.

Mặc dù không nguy hiểm, nhưng cơn đau sẽ kéo đến âm ỉ trong suốt mùa đông.  Người bệnh không chỉ bị ảnh hưởng trong sinh hoạt hàng ngày, mà đau nhức còn gây ra sự mệt mỏi và tâm lý nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Đau nhức xương khớp khi trời lạnh vào mùa đông nên làm gì?

Để giảm thiểu tình trạng đau nhức xương khớp mùa lạnh thì phương pháp làm nóng vùng khớp mang đến hiệu quả tốt nhất. Tác dụng nhiệt vừa đủ tại vị trí đau nhức sẽ thúc đẩy hoạt dịch trong khớp sản sinh, đồng thời ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn tuần hoàn máu tại vị trí này.

Xoa bóp:

Dùng dầu gừng hoặc dầu khuynh diệp, các loại rượu thuốc xoa bóp trực tiếp các vùng xương khớp bị đau nhức để làm nóng khớp và tăng cường lưu thông khí huyết, lưu thông máu.

Chườm nóng:

Đắp nóng hoặc chườm nóng trong khoảng 20 phút giúp làm giảm các cơn đau xương khớp. Sau khi chườm, người bệnh nên dùng hai bàn tay massage nhẹ nhàng vào vùng bị đau nhức. Kết hợp massage và làm nóng sẽ giúp mạch máu giãn nở, từ đó tăng cường lưu thông khí huyết đến khớp xương

Tắm nước nóng:

Đau xương khớp mùa lạnh có thể được khắc phục bằng cách tắm nước nóng từ 15 – 20 phút với những phần xương khớp bị đau. Lưu ý, nhiệt độ nước tắm vừa phải, tránh tắm muộn và tắm quá lâu, thời gian tắm nên từ 15 – 20 phút.

Giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh để giảm đau xương khớp:

Người bị đau khớp, thấp khớp cần hạn chế tiếp xúc với không khí lạnh càng ít càng tốt. Trong mùa đông, người bệnh nên trang bị quần áo ấm khi đi ra ngoài. Nếu trời quá lạnh bạn nên hạn chế ra đường, mặc áo dài tay, áo khoác và áo len giúp giữ ấm.

Tập luyện thể thao vừa sức trong mùa đông:

Người bệnh nên hạn chế tập luyện cường độ mạnh. Thay vào đó các bài tập vận động nhẹ như đi bộ, yoga giúp kéo giãn xương khớp ngay tại chỗ mang đến hiệu quả tốt hơn. Tập thể thao điều độ hỗ trợ khớp xương hoạt động linh hoạt. Cung cấp máu đến toàn bộ hệ thống xương khớp và tăng cường dịch bôi trơn khớp xương hỗ trợ giảm đau tự nhiên.

Bổ sung dinh dưỡng để giảm đau nhức xương khớp vào mùa đông:

Chế độ dinh dưỡng có tầm quan trọng để giảm các cơn đau nhức của bệnh nhân trong mùa lạnh. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bệnh nhân cần ăn đủ chất và hâm nóng thức ăn  để tăng cường nhiệt lượng từ bên trong cơ thể.

  • Ăn uống đủ chất, duy trì cân nặng và hạn chế thừa cân, béo phì sẽ giúp làm giảm áp lực cho khớp, từ đó phòng ngừa đau xương khớp. Uống nhiều nước, tăng cường các loại thực phẩm giàu canxi, vitamin D, C, chứa nhiều collagen, đồng thời hạn chế các loại thực phẩm cay, nóng, nhiều gia vị để tăng cường miễn dịch, sức đề kháng và nuôi dưỡng khớp.
  • Hạn chế chất béo, tinh bột: Người bệnh cần tránh nhóm thực phẩm có nhiều acid béo omega – 6 như dầu động vật, mỡ, các loại thịt đỏ,… chúng sẽ khiến cơn đau nhức nghiêm trọng hơn. Cũng nên hạn chế nhóm thực phẩm chứa nhiều gluten (có nhiều trong bánh ngọt, bánh mì và cơm) gây ảnh hưởng đến trao đổi chất trong cơ thể.

Dùng thuốc hợp lý:

Nếu bị đau xương khớp, người bệnh nên đến khám bác sĩ sớm để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Tránh tự ý mua và dùng thuốc giảm đau hoặc các bài thuốc dân gian, thực phẩm hỗ trợ điều trị vì có thể không chữa đúng bệnh mà còn gây ra tác dụng phụ và khiến bệnh nặng thêm.

GHI NHẬN MỘT TRƯỜNG HỢP TRẺ 2 TUỔI GẶP BIẾN CHỨNG NẶNG SAU NHIỄM ADENOVIRUS.

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ vừa ghi nhận một trường hợp trẻ 2 tuổi gặp biến chứng rất nặng sau nhiễm Adenovirus.

adenovirus

Theo thông tin từ gia đình, khi bệnh nhi được xét nghiệm Adenovirus bằng phương pháp Realtime PCR tại Bệnh viện Nhi Trung ương mới cho kết quả dương tính, các triệu chứng co giật rõ rệt hơn. Sau co giật trẻ không tỉnh lại, giảm ý thức và bắt đầu có tình trạng yếu liệt chân tay 2 bên.

Sau một thời gian điều trị, tình trạng của trẻ đã ổn định hơn, tình trạng sốt cao đã được cải thiện. Tuy nhiên di chứng của viêm màng não sau nhiễm Adenovirus khiến bé bị liệt mềm toàn thân, cần rất nhiều thời gian để cải thiện.

Theo thông tin mới nhất của Bệnh viện Nhi Trung ương, tổng số ca nhiễm virus Adeno ghi nhận trong toàn bệnh viện từ đầu năm 2022 là 1.406 ca bệnh, số ca bệnh nội trú 811 (chiếm gần 58%) với 7 ca tử vong. Hiện bệnh chưa có vắc xin phòng ngừa, chỉ được điều trị theo triệu chứng.

Virus Adeno lây lan nhanh trong cộng đồng qua đường giọt bắn, đường hô hấp; với các biểu hiện như sốt cao, ho, khò khè, có thể kèm theo viêm kết mạc mắt và rối loạn tiêu hoá, hoặc khó thở ở trẻ có biểu hiện nặng. Thời gian ủ bệnh khoảng từ 8-12 ngày. Tình trạng lây nhiễm Virus Adeno diễn ra ở mọi đối tượng và mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em ở độ tuổi từ 6 tháng – 5 tuổi. Các đối tượng có nguy cơ cao nhiễm virus này gồm trẻ em, người lớn tuổi, người bị bệnh mạn tính… có sức đề kháng kém.

Phương pháp điều trị Adenovirus ở trẻ em

Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu Adenovirus. Trẻ bị nhiễm Adenovirus sẽ được cách ly ở phòng bệnh riêng. Điều trị bằng cách điều trị triệu chứng kết hợp nâng cao sức đề kháng của cơ thể và bổ sung vitamin C. Nếu điều trị đúng cách, trẻ có thể khỏi bệnh sau một vài ngày. Tuy nhiên, đối với những trẻ gặp vấn đề nhiễm trùng như viêm phổi, viêm kết mạc mắt… thì có thể kéo dài 1 tuần hoặc hơn.

Điều trị triệu chứng ở trẻ bằng cách:

  • Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều;
  • Uống nhiều nước;
  • Uống Acetaminophen nếu triệu chứng sốt làm trẻ khó chịu;
  • Vệ sinh mũi thường xuyên, có thể sử dụng máy tạo ẩm, phun sương hoặc thuốc nhỏ mũi nước muối để cải thiện triệu chứng nghẹt mũi ở trẻ, giúp trẻ hô hấp dễ dàng hơn;
  • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị nôn mửa hoặc tiêu chảy không thể uống đủ chất lỏng, cần tiến hành điều trị mất nước.
  • Đối với trẻ sơ sinh (đặc biệt là trẻ mới sinh và trẻ sinh non), trẻ có hệ miễn dịch kém, trẻ bị nhiễm Adenovirus nặng có thể cần hỗ trợ hô hấp, như thở oxy hoặc thở máy, dùng kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm viêm phổi.

Phòng ngừa Adenovirus ở trẻ em bằng cách nào?

  • Một chế độ ăn uống bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp tăng sức đề kháng ở trẻ. Khi có sức đề kháng tốt, trẻ giảm được các nguy cơ mắc bệnh, trong đó có các bệnh ở đường hô hấp.
  • Đảm bảo vệ sinh và hướng dẫn trẻ vệ sinh đúng cách:
  • Thường xuyên vệ sinh mũi họng, có thể sử dụng nước muối sinh lý làm sạch mũi cho trẻ mỗi ngày.
  • Hướng dẫn trẻ cách rửa tay đúng cách và nhắc nhở trẻ rửa tay thường xuyên.
  • Hướng dẫn trẻ cách ho và hắt hơi vào khăn tay hoặc khăn giấy, không ho và hắt hơi vào tay.
  • Người giữ trẻ và chăm sóc trẻ cần lưu ý rửa tay sạch sẽ và thường xuyên.
  • Chú ý giữ các bề mặt trẻ có thể tiếp xúc như mặt bàn, đồ chơi… được sạch sẽ.
  • Không để trẻ nhiễm lạnh, nhất là khi bước vào thời điểm giao mùa.
  • Tránh để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh. Nếu trường học có trẻ bị nhiễm Adenovirus, hãy đảm bảo trẻ được cách ly và bảo vệ tuyệt đối đến khi các triệu chứng bệnh biến mất.
  • Không đưa trẻ đến những nơi công cộng đang có dịch bệnh như bệnh viện, trường học, nhà trẻ… Trường hợp bắt buộc, hãy đeo khẩu trang đầy đủ.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch theo khuyến cáo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.

WHO: CẢNH BÁO HƠN 500 DÒNG PHỤ CỦA BIẾN THỂ OMICRON ĐANG LƯU HÀNH

biến thể omicron

Tổng Giám đốc WHO Tedros Adhanom Ghebreyesus ngày 2/12 cảnh báo hiện có hơn 500 dòng phụ của biến thể Omicron, vốn có khả năng lây truyền cao, đang lưu hành.

bệnh nhân covid-19

Theo WHO, thế giới hiện ghi nhận tổng cộng gần 640 triệu ca COVID-19, trong đó 6,6 triệu ca tử vong. Tuy nhiên tổ chức y tế thuộc Liên hợp quốc (LHQ) này cho rằng con số thực tế có thể còn cao hơn nhiều.

Theo ông Tedros, WHO ước tính ít nhất 90% dân số toàn cầu hiện nay có mức độ miễn dịch nhất định với virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19 nhờ tiêm vaccine hoặc đã mắc bệnh.

Tuy nhiên, ông cho rằng giai đoạn khẩn cấp của đại dịch hiện vẫn chưa kết thúc khi sự mất cảnh giác trong công tác giám sát, xét nghiệm, giải trình tự gene và tiêm chủng đang tiếp tục tạo điều kiện cho biến thể mới đáng lo ngại xuất hiện có thể gây tử vong đáng kể, thậm chí vượt qua cả Omicron – biến thể lây lan chính trên toàn cầu hiện nay.

Sự gia tăng của các biến thể phụ mới Omicron BA.4, BA.5 tại Việt Nam khiến nhiều người lo lắng.

PGS.TS.BS Lê Thị Tuyết Lan, chủ tịch Liên chi hội Hen – Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng TP.HCM, khẳng định virus SARS-CoV-2 không ngừng biến đổi.

Quan niệm “đằng nào mình cũng mắc COVID-19” đúng hay sai?

Theo PGS.TS.BS Nguyễn Thị Bạch Yến – trưởng khoa tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội, biến thế mới BA.5 đã xuất hiện ở Việt Nam, do đó cần phải cảnh giác vì biến thể mới này có thể gây bùng phát một đợt dịch mới, như đã xảy ra gần đây ở nhiều quốc gia khác.

Theo cơ chế tự nhiên, các kháng thể không tồn tại vĩnh viễn. Do vậy, cơ thể cần được bổ sung những mũi tiêm nhắc lại để có sức đề kháng tốt hơn, nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái nhiễm.

“Nhiều người chủ quan cho rằng đã mắc COVID-19 sau khi điều trị khỏi thì sẽ không mắc lại nữa. Do vậy với tâm lý ‘đằng nào cũng mắc’, họ không những không phòng tránh mà thậm chí còn chủ động để bị lây nhiễm. Quan niệm này là hoàn toàn sai lầm”, PGS Bạch Yến nhận định.

Thực tế có người mắc COVID-19 nhiều lần. Ngoài việc bản thân bị mắc bệnh, còn có nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh, đặc biệt là những đối tượng yếu thế như trẻ em dưới 5 tuổi không được tiêm phòng hoặc người lớn tuổi có bệnh lý nền có nguy cơ biến chứng nặng khi mắc COVID-19.

Do vậy, việc tiêm mũi nhắc lại là vô cùng cần thiết.

Theo PGS Tuyết Lan, trong bối cảnh hiện nay, WHO cũng như Việt Nam vẫn chưa công bố chấm dứt đại dịch, thậm chí còn có nguy cơ bùng dịch trở lại nên để phòng chống dịch bệnh người dân vẫn nên tuân thủ V-2K (vaccine, khử khuẩn, khẩu trang) và không nên ngần ngại tiêm mũi 3-4.