THỤC ĐỊA – THẦN DƯỢC CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ

Thục địa được bào chế từ củ cây địa hoàng hay được dùng trong phương thuốc điều trị các bệnh như đái tháo đường, phụ nữ rong kinh rong huyết, bế kinh, vô sinh, di tinh… Bài viết dưới đây Viện nghiên cứu tinh hoa y dược cổ truyền xin được gửi đến bạn đọc thông tin, tác dụng, cách lưu ý khi sử dụng vị thuốc này.

  1. MÔ TẢ DƯỢC LIỆU

Tên khoa học: Rehmannia glutinosa Libosch.

Họ: Hoa Mõm Chó (Scrophulariaceae).

Tên gọi khác: Địa hoàng thán, cửu chưng thục địa sa nhân mạt bạn, sao tùng thục địa.

Đặc điểm cây 

Địa hoàng hay sinh địa là loài cây thân thảo, cao từ 10-30cm. Toàn cây được bao phủ bởi lớp lông mềm, màu trắng tro. Thân rễ phát triển thành củ, lúc đầu mọc thẳng, sau mọc ngang, đường kính từ 0.4-3cm, lá mọc vòng ở gốc, ít mọc ở thân, lá hình trứng ngược dài từ 3-15cm, rộng từ 1.5-6cm, đầu lá hơi tròn hẹp dần về phía cuống, mép có răng cưa mấp mô không đều, phiến lá có nhiều gân nổi ở mặt dưới chia lá thành nhiều múi nhỏ.

Hoa thì nở vào mùa hạ, có màu tím đỏ mọc thành chùm ở đầu cành,  đài và tràng đều hình chuông, tràng hơi cong dài 3-4cm, mặt ngoài tím sẫm, mặt trong hơi vàng với những đốm tím, có 4 nhị với 2 lớn.

Ở Việt Nam cây ra hoa nhưng chưa thấy có quả, ở Trung Quốc mùa hoa là tầm tháng 4-5 mùa quả là tháng 5-6.

 

  1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Theo các nghiên cứu đã xác định được trong thục địa có các thành phần sau:

  • Iso Acteoside, Ajugol, Aucubin, Leonuride, Melittoside, Catapol, Rehmannioside A, B, C, D (theo Đại Diêm Xuân Trị, Sinh dược học tạp chí Nhật Bản 1981,35(4):291).
  • Monometittoside, glutinoside.
  • Geniposide, Ajugoside, Jioglutolide, Jioglutin D, E.
  • Catalpol, Arginine, Rehmannin, Glucose, Campesterol.
  • Jioglutolide, Jioglutin D, E, Ajugoside, Geniposide, Manitol, Stigmasterol, Campesterol, b-Sitosterol.

 

  1. TÁC DỤNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
  • Tác dụng kháng viêm: Theo nghiên cứu cho thấy nước sắc địa hoàng có tác dụng chống viêm trên chuột cống bị gây viêm bằng Formalin (Trung Dược Học).
  • Tăng miễn dịch: Nước sắc địa hoàng có tác dụng miễn dịch kiểu corticoid nhưng không làm ức chế hoặc teo vỏ tuyến thượng thận. Thực nghiệm cho thấy sinh địa, thục địa đều làm giảm tác dụng ức chế vỏ tuyến thượng thận của corticoid (Trung Dược Học).
  • Tác dụng với đường huyết: Theo nghiên cứu của Kim Hạ Thực nước sắc sinh địa làm hạ đường huyết trên thỏ với liều 0.5g/kg.
  • Tác dụng đối với vi khuẩn: Có tác dụng ức chế một số kén vi khuẩn (theo Đặng Vũ Phi 1952-Trung Quốc).

 

  1. TÁC DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Tính vị-quy kinh: 

  • Vị ngọt, tính hàn (Bản Kinh).
  • Vị đắng, không độc (Biệt Lục).
  • Vị ngọt, tính hơi ôn, quy kinh Can, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Quy kinh Tâm, Can, Tỳ, Phế (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
  • Quy kinh Tâm, Thận, Tâm bào, Can (Thang Dịch bản Thảo).

Công dụng: 

  • Bổ huyết, dưỡng âm.
  • Đại bổ khí hư bất túc, thông huyết mạch, ích khí cơ (Trân Châu Nang).
  • Tư âm bổ huyết, trị âm hư huyết thiếu, lưng đau chân yếu, ho lao, nóng trong xương, di tinh, băng lậu, kinh nguyệt không đều tiêu khát gầy ốm, tai ù, mắt mờ (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Chữa huyết hư, thiếu máu, kinh nguyệt không đều, kinh ít nhạt màu.
  • Phụ nữ rong kinh rong huyết.
  • Trị âm hư sinh ho suyễn, khát nước, vật vã ít ngủ, đái đường.
  • Chữa di tinh di niệu, lưng gối yếu mềm, sáng tai mắt đen râu tóc.
  • Phối hợp với mạch môn thì đại bổ tinh huyết., giải rượu tốt (Bản Thảo Kinh Tập chú).
  • Phối với trần bì, sa nhân, gừng để tránh nê trệ.
  • Ứng dụng điều trị trong các bệnh thiếu máu, suy nhược cơ thể, đái tháo đường.
  • Trị âm hư táo bón, nhất là hay gặp ở người lớn tuổi.
  • Thoái hóa xương khớp do can thận âm hư.

Cách dùng – Liều lượng

Cách dùng: dùng thuốc ở dạng thang sắc, ngâm rượu, nấu cao.

Liều dùng: Từ 8-16g/ngày.

  1. BÀI THUỐC CÓ VỊ THỤC ĐỊA ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRÊN LÂM SÀNG

Lục vị địa hoàng hoàn

  • Thục địa 320g
  • Sơn thù 160g
  • Phục linh 120g
  • Sơn dược 160g
  • Đơn bì 120g
  • Trạch tả 120g

Thục địa giã nhuyễn, lấy 5 vị thuốc còn lại sao khô tán bột trộn đều, thêm mật ong vào nữa làm hoàn bằng hạt ngô, ngày uống 20-30 viên (8-12g) chia làm 2 lần uống trước ăn 15 phút.

Bài thuốc này ứng dụng chữa đau đầu, chóng mặt, cổ họng khô đau, miệng lưỡi lở loét, tai ù, răng lung lay tóc bạc sớm,lưng gối đau mỏi, di tinh, mộng tinh, ra mồ hôi trộm, phụ nữ kinh nguyệt không đều, trẻ con gầy yếu, đái tháo đường.

Trị thoái hóa cột sống

  • Thục địa 3
  • Nhục thung dung 2
  • Kê huyết đằng 2
  • Dâm dương hoắc 2
  • Cốt toái bổ 2

Thục địa, nhục thung dung  mang đi sấy khô tán bột rây mịn, các vị còn lại sắc thành cao còn 22 kg thì thêm 3kg mật trộn đều với bột để làm hoàn, mỗi hoàn 2,5g mỗi lần uống 2 hoàn, ngày uống 2-3 lần.                                           

Chữa táo bón do âm hư

  • Thục địa 80g
  • Thịt nạc lợn 50g

Sắc hai vị trên với nhau, cho 7 bát nước đun còn 3 bát, chia uống 3 lần trong ngày, uống sau ăn 30p.

Chữa phụ nữ bị rong kinh, rong huyết do huyết nhiệt

  • Sinh địa 12g
  • Thục địa thán sao 8g
  • Bạch thược 8g
  • Xuyên khung 6g
  • Đương quy 8g
  • Cỏ nhọ nồi 8g
  • Trác bá diệp thán sao 12g.

                 Ngày 1 thang cho 6 bát nước đun còn 2 bát chia uống 2 lần sau ăn 30 phút.

Chữa tiểu đường

  • Thục địa 12g
  • Thái tử sâm 16g
  • Sơn dược 20g
  • Ngũ vị tử 8g

Sắc uống ngày 1 thang, cho 7 bát nước đun còn 3 bát chia uống 3 lần trong ngày, uống sau ăn 30 phút.

  1. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC
  • Vị thuốc kỵ đồng vì khi dùng chung gây tổn huyết, bại thận làm bạc tóc.
  • Khi chế thuốc cũng không dùng dụng cụ kim loại đồng.
  • Vị khí hư hàn, dương khí suy, dương khí thiếu, ngực đầy: cấm dùng (Đắc Phối Bản Thảo).
  • Người đi đại tiện tiết tả mà trong bụng đầy và bĩ thì không nên dùng (Tỳ vị hư hàn) (theo Y Học Nhập Môn).
  • Kỵ với vị La bặc, Thông bạch, Phỉ bạch, Cửu bạch (Dược Phẩm Tinh Yếu).